- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2026/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 18 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 432/2026/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 8 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Cà Thị T, sinh năm 1991. Địa chỉ: Bản P, xã MN, tỉnh Sơn La. Bị đơn: Anh Đỗ Văn L, sinh năm 1988. Địa chỉ: Bản P, xã MN, tỉnh Sơn La. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm đ, khoản 1 Điều 12; Điều 14; Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 9 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L có hai (02) con chung là: 02 (hai) con chung là cháu Đỗ Nguyên B, sinh ngày 06/12/2009, cháu Đỗ Thị Khánh L, sinh ngày 02/9/2013. Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L nhất trí thỏa thuận giao cháu Đỗ Nguyên B, sinh ngày 06/12/2009, cháu Đỗ Thị Khánh L, sinh ngày 02/9/2013 cho chị Cà Thị T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom con, không ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, không được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Đỗ Văn L không phải cấp dưỡng nuôi con chung (chị Cà Thị T không yêu cầu). Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản riêng: Không có. Về nợ chung: Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L cam đoan không có nợ chung. Về án phí: Chị Cà Thị T và anh Đỗ Văn L tự nguyện thỏa thuận để chị Cà Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch. Chị Cà Thị T là người dân tộc thiểu số cư trú ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, có đơn xin miễn án phí dân sự sơ thẩm. Miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch cho chị Cà Thị T. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - Đương sự; - VKSND khu vực 2 - Sơn La (2 bản); - Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La; - UBND xã MN, tỉnh Sơn La; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lò Mai Xiêng |