- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGD H - Thag"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 - PHÚ THỌ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2026/QĐST-HNGĐ | Phú Thọ, ngày 25 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 263/2026/TLST - HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2026, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992; HKTT: Tiểu khu I, xã L, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986; HKTT: Tiểu khu I, xã L, tỉnh Phú Thọ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1992; HKTT: Tiểu khu I, xã L, tỉnh Phú Thọ
Bị đơn: Anh Nguyễn Đình T, sinh năm 1986; HKTT: Tiểu khu 9, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1 Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Thu H và anh Nguyễn Đình T thuận tình ly hôn
2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Thu H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung là cháu Nguyễn Hà P, sinh ngày 14/9/2019 cho đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi Anh Nguyễn Đình T tự nguyện cấp dưỡng nuôi chung cùng chị H 5.000.000 đồng/1 tháng, thời điểm cấp dưỡng từ tháng 7/2026 cho đến khi cháu P trưởng thành đủ 18 tuổi. Anh Nguyễn Đình T có quyền thăm con chung sau ly hôn không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Thu H, anh Nguyễn Đình T có quyền thay đổi người nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con sau ly hôn theo quy định pháp luật
2.3 Về tài sản chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.4 Về nợ chung: Không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.
2.5 Về án phí: Chị Nguyễn Thị Thu H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0004123 ngày 07/5/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành àn theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát ND Khu vực 13 - Phú Thọ; - THADS tỉnh Phú Thọ; - UBND xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Chu Thị Lan Anh |