vanban.org

Quyết định 230/2026/QĐST-HN&GĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H có một con chung là Cao Hoàng Bảo N, sinh ngày 11/8/2019. Ly hôn, chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Cao Hoàng Bảo N, sinh ngày 11/8/2019 cho chị Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T - Cao Hoàng H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 211 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHU VỰC 1 - NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2026/QĐST-HN&GĐNghệ An, ngày 15 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC

ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 411/2026/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 5 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T - Sinh năm: 1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 02/7/2021; Nơi cư trú: Khối P, phường T, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Anh Cao Hoàng H - Sinh năm: 1987; CCCD số xxxxxxxxxxxx do Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 25/12/2022; Nơi cư trú: Khối P, phường T, tỉnh Nghệ An.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 147, khoản 5 Điều 211, Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H có một con chung là Cao Hoàng Bảo N, sinh ngày 11/8/2019. Ly hôn, chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H thống nhất thỏa thuận: Giao con chung là Cao Hoàng Bảo N, sinh ngày 11/8/2019 cho chị Đặng Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, giáo dục đến khi con đủ 18 tuổi, trưởng thành.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh Cao Hoàng H do chị Đặng Thị T không yêu cầu.

Anh Cao Hoàng H có quyền đi lại, thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Đặng Thị T và anh Cao Hoàng H thỏa thuận chị Đặng Thị T chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn. Án phí của chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng mà chị đã nộp tại Cơ quan thi hành án tỉnh Nghệ An theo biên lai số 0003738 ngày 20/5/2026. Hoàn trả lại cho chị T 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ