vanban.org

Quyết định 230/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn Bảo D có 03 con chung Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn - QĐCNSTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2025/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 210/2025/TLST-HNGĐ

ngày 01 tháng 10 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Lê Thị Ngọc N, sinh năm 1990

Địa chỉ: 8 M, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành

chính về trật tự xã hội cấp ngày 22/04/2021.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Bảo D, sinh năm 1988

Địa chỉ: 8 M, phường N, tỉnh Khánh Hòa.

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành

chính về trật tự xã hội cấp ngày 28/06/2021.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày

09 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 10 năm 2025

là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức

xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận

đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn

Bảo D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn Bảo D có 03 con chung

là Nguyễn Đan T - sinh ngày 09/09/2014, Nguyễn Nhã U - sinh ngày 13/02/2018

và Nguyễn Gia H - sinh ngày 02/7/2021.

Giao 02 con chung Nguyễn Đan T, Nguyễn Nhã U cho ông Nguyễn Bảo D

trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Giao con chung Nguyễn Gia H cho bà Lê Thị Ngọc N trực tiếp trông nom,

chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến tuổi trưởng thành.

Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cho bà Lê Thị Ngọc N và

ông Nguyễn Bảo D. Bà N, ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Quá trình nuôi con chung, bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn Bảo D có

quyền yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết về thay đổi người trực tiếp nuôi con chung cũng như việc cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn Bảo D tự thỏa thuận,

không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc N và ông Nguyễn Bảo D xác định không

có.

- Về án phí: Bà Lê Thị Ngọc N phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn

đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm và tự nguyện nộp thay ông D 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí mà bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001564 ngày 01 tháng 10 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa. Bà N đã nộp đủ án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, hoàn lại cho bà N 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí còn lại.

3. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi

hành án Dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không

bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ