- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Cẩm L- Đinh Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Đinh Văn L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| Toµ ¸n nh©n d©n thµnh phè viÖt tr× TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2024/QĐST-HNGĐ | Việt Trì, ngày 20 tháng 11 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2024 giữa:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị Cẩm L, sinh năm 1996
Bị đơn: Anh Đinh Văn L, sinh năm 1993
Đều ĐKHKTT tại: Khu A, xã K, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 11 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lê Thị Cẩm L và anh Đinh Văn L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Chị Lê Thị Cẩm L và anh Đinh Văn L xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Đinh Duy L, sinh ngày 12/07/2016, cháu Đinh Duy M, sinh ngày 19/11/2018. Hai bên thỏa thuận chị L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Đinh Duy L. Anh L được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục một con chung chưa thành niên là cháu Đinh Duy M. Hai bên không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Không bên nào được ngăn cản quyền gặp gỡ và thăm nom con chung.
* Về tài sản chung, vay nợ chung, về công sức đóng góp gia đình: Chị Lê Thị Cẩm L và anh Đinh Văn L đều xác nhận vợ chồng không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Lê Thị Cẩm L xin tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Xác nhận chị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0003246 ngày 11 tháng 11 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ.
Hoàn lại cho chị Lê Thị Cẩm L số tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Việt Trì; - Chi cục THADS thành phố Việt Trì; - UBND xã K, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Bình Phương |