vanban.org

Quyết định 230/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Cao Thị T, sinh năm 1975 Bị đơn: Anh Nguyễn Duy D, sinh năm 1975 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn T - D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 246 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA VÌ – TP. HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2024/QĐST-HNGĐBa Vì, ngày 21 tháng 6 năm 2024.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA VÌ, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Phúc Thịnh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Văn Hoan

Ông Nguyễn Xuân Thuật

Căn cứ vào các điều 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 79/2024/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2024 về việc " Ly hôn".

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Cao Thị T, sinh năm 1975

- Bị đơn: Anh Nguyễn Duy D, sinh năm 1975

Cùng địa chỉ: Xóm B, thị trấn T, huyện B, Hà Nội

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Cao Thị T và anh Nguyễn Duy D.

- Về con chung: có 03 con chung là Nguyễn Cao Thùy T1, sinh ngày 10/8/2002; Nguyễn Xuân L, sinh ngày 08/10/2007 và Nguyễn Duy H, sinh ngày 01/5/2013. Hiện cháu T1 đã trưởng thành, không có nhược điểm gì về thể chất và tinh thần.

Giao cháu Nguyễn Xuân L và Nguyễn Duy H cho chị Cao Thị T được trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L, cháu H đủ 18 tuổi hoặc có yêu cầu, thay đổi khác. Anh Nguyễn Duy D có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi cháu Nguyễn Xuân L, Nguyễn Duy H mỗi cháu 1.000.000đ/tháng (Một triệu đồng), kể từ tháng 07/2024 cho đến khi cháu Nguyễn Xuân L, Nguyễn Duy H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Anh Nguyễn Duy D được quyền qua lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được ngăn cản.

- Tài sản chung, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Nợ chung: Không có

- Án phí: Chị Cao Thị T phải chịu 300.000đ án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Cao Thị T đã nộp 300.000đ tại biên lai số: 0014007 ngày 14/3/2024 tại Chi cục Thi hành án huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội, nay được khấu trừ vào số tiền án phí chị T phải nộp.

Anh Nguyễn Duy D phải chịu 300.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con chung.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ