- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Đinh Văn T xin ly hôn chị Đặng Thị Kim N."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn T và chị Đặng Thị Kim N. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2023/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 14 tháng 07 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 67/2023/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2023 giữa: Nguyên đơn: Anh Đinh Văn T – sinh năm: 1975. ĐKHKTT và chỗ ở: xóm H, xã L, huyện H, Hà Nội. Bị đơn: Chị Đặng Thị Kim N – sinh năm: 1983. ĐKHKTT: phòng A, B, tập thể N, phường N, quận C, Hà Nội. Chỗ ở: C, tập thể N, phường N, quận C, Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự thuận tình ly hôn và hòa giải thành ngày 06/07/2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 07 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Đinh Văn T và chị Đặng Thị Kim N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: anh T và chị N có 01 con chung là cháu Đinh Thụy Nhã K
- sinh ngày: 06/06/2011. Ly hôn, giao cháu Đinh Thụy Nhã K cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 5.000.000 đồng/1 tháng. Thời hạn cấp dưỡng kể từ tháng 08 năm 2023 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có quyết định khác thay thế. Chị N cùng các thành viên gia đình chị N không được cản trở anh T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. 2.2 Về tài sản chung và nợ chung: anh T và chị N xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: anh T tự nguyện chịu cả 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, xác nhận anh T đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 19211 ngày 16/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy, nay chuyển thành án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hà Nội; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường N, quận C, Hà Nội, (số 16, Quyển số 01 năm 2011); - Chi cục THADS quận Cầu Giấy; - Đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Tạ Thị Thu Hương |