vanban.org

Quyết định 230/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012 ngày 09 tháng 01 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã TPT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D không còn giá trị kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2…

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Thạch Ngọc N (nữ) sinh ngày 29/5/2012 và Thạch Hải Đ (nam) sinh ngày 27/3/2016, hai cháu hiện đang sống cùng anh Thạch Văn H. Sau khi ly hôn, anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D thỏa thuận giao hai cháu … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hậu xin ly hôn Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012 ngày 09 tháng 01 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã TPT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D không còn giá trị kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH A
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2022/QĐST-HNGĐChâu Thành A, ngày 20 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 416/2022/TL.ST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Anh Thạch Văn H

Địa chỉ: Số 136, ấp TMA, xã TPT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Chị Võ Thị Ngọc D

Địa chỉ: Số 136, ấp TMA, xã TPT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D. Giấy chứng nhận kết hôn số 03/2012 ngày 09 tháng 01 năm 2012 do Ủy ban nhân dân xã TPT, huyện CTA, tỉnh Hậu Giang cấp cho anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D không còn giá trị kể từ ngày 20 tháng 12 năm 2022.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về con chung: Có 02 (hai) con chung là Thạch Ngọc N (nữ) sinh ngày 29/5/2012 và Thạch Hải Đ (nam) sinh ngày 27/3/2016, hai cháu hiện đang sống cùng anh Thạch Văn H. Sau khi ly hôn, anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D thỏa thuận giao hai cháu Thạch Ngọc N và Thạch Hải Đ cho anh H tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Anh Thạch Văn H không yêu cầu chị Dung cấp dưỡng nuôi con chung. Chị D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

Về tài sản chung: Anh Thạch Văn H và chị Võ Thị Ngọc D không yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ yêu cầu giải quyết thành vụ án khác.

Về nợ chung: Không có.

Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Anh Thạch Văn H tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), khấu trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà anh H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0012255 ngày 23 tháng 11 năm 2022 của Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang. Anh Thạch Văn H được nhận số tiền chênh lệch còn lại là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ