vanban.org

Quyết định 230/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh N. Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Long An. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Bà Trần Thanh N - Ông Lê Tấn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2022/QĐST-DSBình Chánh, ngày 17 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2022 về việc các

đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số 187/2022/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về

việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự

không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trần Thanh N.

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Long An.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Nguyễn Phú T; địa chỉ: ấp

B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của

nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 10 tháng 01 năm 2022).

Bị đơn: Ông Lê Tấn H.

Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Nguyễn Thị Huỳnh T1;

Địa chỉ: ấp B, xã A, huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện hợp pháp của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan – bà

Nguyễn Thị Huỳnh T1: Ông Lê Tấn H; địa chỉ: ấp B, xã A, huyện C, Thành phố

Hồ Chí Minh; là người đại diện theo ủy quyền của người có quyền lợi, nghĩa vụ

liên quan – bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 (Văn bản ủy quyền ngày 09 tháng 6 năm

2022).

- Ông Phan Văn E.

Địa chỉ: ấp L, xã P, huyện G, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Không yêu cầu hủy Hợp đồng ủy quyền số công chứng 000260, quyển số 01.TP/CC-SCC/HĐGD lập ngày 12/01/2021 tại Văn phòng Công chứng Q.

2.2. Ông Lê Tấn H và bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 có trách nhiệm liên đới trả

cho bà Trần Thanh N và ông Phan Văn E số tiền vay là 624.000.000đ (sáu trăm hai mươi bốn triệu đồng), gồm nợ gốc là 600.000.000đ (sáu trăm triệu đồng) và nợ lãi là 24.000.000đ (hai mươi bốn triệu đồng) trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày có bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.

2.3. Bà Trần Thanh N phải trả lại cho ông Lê Tấn H và bà Nguyễn Thị

Huỳnh T1 bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AN 859775, số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H02855/7013911 do Ủy ban nhân dân huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 24/12/2008, cập nhật biến động ngày 27/02/2009 ngay sau khi ông Lê Tấn H và bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 thanh toán xong số tiền vay.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Trần Thanh N, ông Phan Văn

E cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Lê Tấn H và bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 chậm thực hiện nghĩa vụ, thì ông Lê Tấn H và bà Nguyễn Thị Huỳnh T1 còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tại thời điểm thanh toán, tương ứng với thời gian chậm trả.

2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Án phí dân sự sơ thẩm là 14.480.000đ (mười bốn triệu triệu bốn trăm tám

mươi nghìn đồng) ông Lê Tấn H tự nguyện chịu.

Hoàn trả lại cho bà Trần Thanh N số tiền tạm ứng án phí dân sự đã nộp

14.480.000đ (mười bốn triệu triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0041040 ngày 27 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án

dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ