vanban.org

Quyết định 230/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc H và ông Nguyễn Nhật V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc H và ông Nguyễn Nhật V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc H và ông Nguyễn Nhật V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2021/QĐST-HNGĐTam Kỳ, ngày 23 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 206/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 12 năm 2021 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Trúc H, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Lô 87, đường N, phường A.M, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Ông Nguyễn Nhật V, sinh năm 1993.

Địa chỉ: Khối phố B.T, phường H.H, thành phố T, tỉnh Quảng Nam.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55 và Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Trúc H và ông Nguyễn Nhật V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Trúc H và ông Nguyễn Nhật V thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Trúc H và ông Nguyễn Nhật V thống nhất có 02 con chung là Nguyễn Nhật Gia L, sinh ngày 09/8/2014 và Nguyễn Nhật Minh L2, sinh ngày 18/01/2020. Bà H và ông V thỏa thuận giao 02 con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Nguyễn Nhật V có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi mỗi con chung 1.000.000 (một triệu) đồng/tháng đến khi các con đủ 18 tuổi trưởng thành. Thời gian cấp dưỡng từ tháng 01/2022.

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Trúc H có đơn yêu cầu thi hành án mà ông Nguyễn Nhật V không thanh toán tiền cấp dưỡng nuôi con chung như đã thỏa thuận trên thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Khi cần thiết, các bên có quyền làm đơn xin thay đổi người nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự và pháp luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Án phí: Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng và án phí cấp dưỡng nuôi con chung 150.000 đồng bà Nguyễn Thị Trúc H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009427 ngày 15/12/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ