vanban.org

Quyết định 230/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C (theo Giấy đăng ký kết hôn số 129, quyển số 06 ngày 07/7/2006 do Uỷ ban N dân thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam cấp).

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn N: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C (theo Giấy đăng ký kết hôn số 129, quyển số 06 ngày 07/7/2006 do Uỷ ban N dân thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam cấp).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN N DÂN
QUẬN CẨM LỆ - TP. ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 230/2021/QĐST-HNGĐCẩm Lệ, ngày 09 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 170/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2021 về việc “Ly hôn, nuôi con chung”, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Phạm Thị Diệu H, sinh năm: 1984. Địa chỉ: đường N, tổ 84, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Ông Trương Minh C, sinh năm: 1984. Địa chỉ: đường N, tổ 84, phường X, quận L, thành phố Đà Nẵng.

- Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn N và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 7 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C (theo Giấy đăng ký kết hôn số 129, quyển số 06 ngày 07/7/2006 do Uỷ ban N dân thị trấn Đông Phú, huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng Nam cấp).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn N: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C có một con chung là cháu Trương Phạm Minh N, sinh ngày 08/3/2016. Ly hôn, bà H trực tiếp nuôi dưỡng cháu N, ông C tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000 đồng cho đến khi con đủ 18 tuổi. Thời gian cấp dưỡng vào ngày 15 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 07 năm 2021.

Bên không nuôi con có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền cản trở. Khi cần thiết, vì lợi ích của con chung các bên đương sự có quyền làm đơn xin thay đổi nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về quan hệ tài sản chung: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ nợ chung: Bà Phạm Thị Diệu H và ông Trương Minh C xác định không có.

- Án phí hôn N gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng bà Phạm Thị Diệu H tự nguyện chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà Phạm Thị Diệu H đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0009722 ngày 08/6/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Cẩm Lệ, tp. Đà Nẵng. Hoàn trả lại cho bà Phạm Thị Diệu H số tiền chênh lệch là 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ