- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Lê Thị Chúc L và anh Lê Vũ L"
- Tòa quyết gì? 1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chúc L, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu (chổ ở hiện nay: ấp 15, xã PT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu) và anh Lê Vũ B (Lê Văn B), sinh năm 1993; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liê…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Hải, ngày 02 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 502/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2020 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Chúc L, sinh năm 1996
Địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Chổ ở hiện nay: ấp 15, xã PT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu.
- Bị đơn: Anh Lê Vũ B (Lê Văn B), sinh năm 1993
Địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐĐ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/10/2020;
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/10/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lê Thị Chúc L, sinh năm 1996; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu (chổ ở hiện nay: ấp 15, xã PT, thị xã GR, tỉnh Bạc Liêu) và anh Lê Vũ B (Lê Văn B), sinh năm 1993; địa chỉ: ấp MĐ, xã LĐ Đ, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
2/. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lê Thị Chúc L và anh Lê Vũ B (Lê Văn B) cùng thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về nuôi con chung: chị Lê Thị Chúc L và anh Lê Vũ B (Lê Văn B) thống nhất xác định thời gian chung sống vợ chồng anh chị có 01 người con chung tên Lê Thị Nhã U, sinh ngày 14/9/2014. Hiện đang sống với anh B. Khi ly hôn chị L và anh B thống nhất thỏa thuận giao con cho anh B được tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con vợ chồng anh chị thống nhất không yêu cầu xem xét.
Chị L có quyền, nghĩa vụ đến thăm nom chăm sóc con chung không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: chị L và anh B thống nhất xác định anh chị tự thỏa thuận, khi ly hôn anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000đồng, nhưng do các bên đương sự thuận tình ly hôn nên các đương sự phải chịu 50% mức án phí theo quy định (mỗi bên phải chịu 25%). Chị Lê Thị Chúc L phải nộp 75.000đ đồng và anh Lê Vũ B (Lê Văn B) phải nộp 75.000đ. Chị Lê Thị Chúc L tự nguyện nộp thay cho anh Lê Vũ B (Lê Văn B). chị Lê Thị Chúc L đã nộp tiền tạm ứng án phí sơ thẩm 300.000 đồng ngày 06/10/2020 theo biên lai thu số 0007918 được chuyển thu án phí 150.000đ. Hoàn lại cho chị Lê Thị Chúc L số tiền 150.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải.
3/.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo quy định của pháp luật.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: TAND tỉnh Bạc Liêu; VKSND huyện Đông Hải; Chi cục THA huyện Đông Hải; -UBND xã LĐĐ Các đương sự; Lưu hồ sơ vụ án. | đã ký Lưu Hải Đăng |