- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Hoàng Thị N và anh Phan Việt T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Phan Việt T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2019/QĐST- HNGĐ | Đoan Hùng, ngày 25 tháng 11 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 355/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 11 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị N - Sinh năm 1996 Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Thôn 6, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Anh Phan Việt T - Sinh năm 1992 Nghề nghiệp: Lao động tự do Địa chỉ: Thôn 6, xã M, huyện Đ, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 11 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị N và anh Phan Việt T. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Chị Hoàng Thị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phan Hoàng Gia H - Sinh ngày 02/5/2019. Anh Phan Việt T có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cùng chị N mỗi tháng là 1.000.000đ (Một triệu đồng), kể từ tháng 12/2019 cho đến khi cháu Hân trưởng thành, lao động tự túc được. Anh T có quyền thăm nom con, không ai được cản trở + Về tài sản chung, vay nợ chung: Không có. + Về án phí: Chị Hoàng Thị N nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ theo biên lai số: AA/2017/0003355 ngày 11/11/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ. Chị N được hoàn lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
- Anh Phan Việt T phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí về cấp dưỡng nuôi con. Theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đ; - Chi cục Thi hành án dân sự ĐH; - UBND M (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Viết Anh |