vanban.org

Quyết định 230/2019/QĐCN-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ!ÁN!NHÂN!DÂN!
THÀNH!PHỐ!NINH!BÌNH!
TỈNH!NINH!BÌNH
!!!!!!!!!!!!!!!!!!

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:230/2019/QĐST-HNGĐ
!
TPNinh Bình, ngày 31 tháng 12 năm 2019.

QUYẾT!ĐỊNH!

CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!

VÀ!SỰ!THOẢ!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!

!

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 327/2019/TLST- HNGĐ ngày 20 tháng 12 năm 2019, giữa:

- Nguyên đơn: anh Bùi Kiên C, sinh năm 1976 ĐKHKTT: Số nhà 151, đường Lý Thái Tổ, phố Tr S, phường Th B, thành phố N B, tỉnh N B.

- Bị đơn: chị Trần Thị D, sinh năm 1981 ĐKHKTT: Số nhà 151, đường Lý Thái Tổ, phố Tr S, phường Th B, thành phố N B, tỉnh N B. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019.

XÉT!THẤY:!

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT!ĐỊNH:!

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Bùi Kiên C và chị Trần Thị D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về nuôi con: Giao cho anh Bùi Kiên C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Bùi Văn D, sinh ngày 10/6/2003, sau khi ly hôn. Giao cháu Bùi Quỳnh A, sinh ngày 23/07/2006 cho anh Bùi Kiên C trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu, sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng tiền cho con: anh Bùi Kiên C và chị Trần Thị D không bên nào phải có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào. Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014. 2.2.Về tài sản chung, công nợ chung: Anh Bùi Kiên C và chị Trần Thị D tự thỏa thuận , nên không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Bùi Kiên C nhận nộp 150.000 đồng án phí thuận tình ly hôn, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số AA/2018/0001376 ngày 20/12/2019 của Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình. Hoàn trả lại cho anh Bùi Kiên C số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ