- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Hoài T-Dương Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Hoài T và ông Dương Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ RẠCH GIÁ TỈNH KIÊN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 230/2018/QĐST-HNGĐ | Rạch Giá, ngày 21 tháng 5 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018, giữa:
Bà Đỗ Hoài T, sinh năm 1987 và ông Dương Văn T, sinh năm 1987; cùng địa chỉ: Số 52/3/10 đường Q, khu phố 4, phường B, thành phố G, tỉnh Kiên Giang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố Tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 107, 110, 116 và 117 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đỗ Hoài T và ông Dương Văn T.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đỗ Hoài T và ông Dương Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Đỗ Hoài T và ông Dương Văn T xác nhận có một con chung tên Dương Thiên K, sinh ngày 17/7/2014 hiện đang sống cùng với bà T.
Thỏa thuận bà T sẽ trực tiếp nuôi con, ông T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.000.000đ (Hai triệu đồng), thời gian cấp dưỡng bắt đầu thực hiện vào ngày 11/5/2018 và tiếp tục thực hiện vào ngày 11 của các tháng tiếp theo đến khi con chung đủ 18 tuổi. Hai bên tự thỏa thuận địa điểm giao nhận tiền cấp dưỡng hoặc giao nhận tại cơ quan Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá. Nếu ông T vi phạm bất cứ thời gian cấp dưỡng nào nêu trên, thì bà T có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án thi hành quyết định này. Kể từ ngày bà T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông T không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì còn phải chịu tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Bà Đỗ Hoài T cùng các thành viên gia đình không được cản trở ông Dương Văn T trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung, nợ chung: Bà Đỗ Hoài T và ông Lê Văn T xác nhận không có tài sản chung và cam kết hiện nay không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí ly hôn hòa giải thành là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), bà T và ông T mỗi người phải nộp 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng); ông T phải nộp án phí cấp dưỡng là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Bà Đỗ Hoài T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nêu trên nên được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003995 ngày 28/3/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá, như vậy bà T đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Kiên Giang; - VKSND tp.Rạch Giá; - Cơ quan THA dân sự tp.Rạch Giá; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Huỳnh Tất Ngọc Trân |