vanban.org

Quyết định 230/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị T và anh Mai Danh Th; Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Vũ Thị T xin ly hôn với anh Mai Danh Th"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ỨNG HÒA – TP HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:230/2018/QĐST-HNGĐỨng Hòa, ngày 30 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 311/2018/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 11 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Chị Vũ Thị T – Sinh năm: 1988

Nguyên quán: thôn PK, xã PAN, huyện CM, TP. Hà Nội

Bị đơn: Anh Mai Danh Th - Sinh năm: 1987

Đều ĐKHKTT: thôn YT, xã TT, huyện UH, TP. Hà Nội

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22

tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị T và anh Mai Danh Th;

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về tình cảm: chị Vũ Thị T và anh Mai Danh Th thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị T và anh Th xác nhận có 02 con chung là Mai Phúc Th1 – sinh ngày: 02/12/2010 và cháu Mai Anh D – sinh ngày: 06/9/2012. Giữ nguyên việc nuôi con như trước khi ly hôn, cụ thể, giao anh Th tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Anh D; giao chị T tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Phúc Th1. Các bên không yêu cầu việc cấp dưỡng nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị T, anh Th cho đến khi chị T, anh Th có yêu cầu khác hoặc có sự thay đổi khác.

Không ai được ngăn cản quyền thăm hỏi con chung.

2.3. Về tài sản, công sức và công nợ chung: Chị T và anh Th đều xác nhận đã tự thỏa thuận, phân chia xong nên không yêu cầu xem xét, giải quyết.

2.4. Về án phí: Căn cứ vào Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thương vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chấp nhận việc chị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật, số tiền này được đối trừ vào tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp 300.000 đồng; Số tiền được hoàn trả là 150.000 đồng chị T tự nguyện sung công quỹ Nhà nước(Theo biên lai thu số 0008858 ngày 13/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ứng Hòa).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ