vanban.org

Quyết định 23 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T T và anh Đ H S.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Hai bên thỏa thuận, chị N T T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Bảo Ngọc, sinh ngày 21/11/2021, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tới, sinh năm 2003. Địa chỉ: Khu Gò Cây Vải, xã Văn Bán, huyện Cẩm Khê, tỉnh Phú Thọ. - Bị đơn: Anh Đinh Hồng S…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T T và anh Đ H S.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 14 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
TỈNH T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: /2024/QĐST-HNGĐL, ngày 09 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 37/2024/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 3 năm 2024 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình”, giữa:

- Nguyên đơn: Chị N T T, sinh năm 2003.

Địa chỉ: Khu Gò V, xã B, huyện K, tỉnh T.

- Bị đơn: Anh Đ H S, sinh năm 1998.

Địa chỉ: Khu B, xã L, huyện L, tỉnh T. * Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho bị đơn: Bà Hoàng Thị Thanh Hải-Trợ giúp viên pháp lý- Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước tỉnh T.

Căn cứ vào Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ khoản 1 Điều 12; Điều 14; Khoản 5 điều 15; Điểm a khoản 5 điều 27 của Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà

giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị N T T và anh Đ H S.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Hai bên thỏa thuận, chị N T T trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Đinh Bảo Ngọc, sinh ngày 21/11/2021, kể từ khi ly hôn đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh S không phải cấp dưỡng nuôi con chung vì chị T tự nguyện không yêu cầu.

Anh Đ H S có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con

chung, các thành viên trong gia đình không ai được cản trở.

- Về tài sản chung; Nghĩa vụ chung về tài sản và công sức: Chị N T T và anh Đ H S đều không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị N T T phải chịu 75.000đ (Bẩy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc tranh chấp hôn nhân và gia đình. Anh Đ H S là người dân tộc thiểu số sinh sống ở vùng có điều kiện kinh tế- xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ