- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị T xin ly hôn Nguyễn Văn S"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn S. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: /2024/QĐST - HNGĐ | Phú Xuyên, ngày 05 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN TẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ TẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2024/TLST - HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 về việc ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị T
- Sinh năm 1988. Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn S
- Sinh năm 1986. Cùng đăng ký HKTT và cư trú tại: Thôn G, xã H, huyện X, TP Hà Nội. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị T và anh Nguyễn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa Tận của các đương sự cụ thể như sau: + Về con chung: Hai bên thống nhất giao chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Thùy L, sinh ngày 11/3/2009, giao anh S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Nguyễn Thị Huyền T, sinh ngày 29/12/2011, không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh S, chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được phép ngăn cản. + Về tài sản chung: Các bên không đề nghị Toà xét. + Về công nợ chung: Các bên khẳng định không có, không đề nghị Tòa xét. + Về án phí: Ghi nhận việc chị Đỗ Thị T tự nguyện chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, được đối trừ vào khoản tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp tại Biên lai T tiền số 0015335 ngày 16/01/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện X. Chị T đã nộp đủ tiền án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện X; - Chi cục THADS huyện X; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Chƣơng |