vanban.org

Quyết định 23 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần thị Tr - Nguyễn văn B"
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
NAM
TỈNH NINH THUẬN
TÒA ÁN NHÂN DÂN

HUYỆN NINH HẢI

Ninh Hải, ngày 26 tháng 3 năm

Số:

2025 23/2025/QĐCNTTLH QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN Căn cứ vào Điều 32, 33, 34, và 35 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn B. Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện ngày 10/3/2025 về việc yêu cầu ly hôn của bà Trần Thị T.

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/3/2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Bà Trần Thị T, sinh năm 1992.

- Người bị kiện: Ông Nguyễn Văn B, sinh năm 1976. Cùng nơi cư trú: Thôn A, xã X, huyện N, tỉnh Ninh Thuận

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được quy định tại khoản 2 điều 32 Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN: Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/3/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án. QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 10/3/2025, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Bà Trần Thị T và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Trần Thị T có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi 01 con chung là cháu Nguyễn Trần Như T1 – sinh ngày: 15/5/2017, ông Nguyễn Văn B có quyền và nghĩa vụ trực tiếp nuôi 01 con chung là cháu Nguyễn Tấn L – sinh ngày: 16/4/2020. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con do bà T, ông B không yêu cầu. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

- Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ