vanban.org

Quyết định 23 — Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về chia tài sản khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "CNTTLH : Vũ Thị P - Lê Văn H"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
Toµ ¸n nh©n d©n
ThÞ x· q
TØnh qu¶ng ninh
---------***---------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Sè: 23/2019/Q§ST- HNG§
`
Q, ngày 26 tháng 02 năm 2019

`

QuyÕt ®Þnh

c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n

vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù

- Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST/HNGĐ

ngày 25 tháng 01 năm 2019, về việc “Tranh chấp Hôn nhân và gia đình” giữa:

* Nguyên đơn: Chị Vũ Thị P - Sinh năm: 1998 Nơi ĐKHKTT: Xóm 4 - Xã L - TX Q - Quảng Ninh.

* Bị đơn:

Anh Lê Văn H - Sinh năm: 1995

Nơi ĐKHKTT: Xóm 4 - Xã L- TX Q - Quảng Ninh.

- Căn cứ vào khoản 4 Điều 147; Điều 212; 213 Bộ luật tố tụng dân sự

- Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; 82; 83 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội qui định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019.

xÐt thÊy

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bẩy) ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QuyÕt ®Þnh

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Vũ Thị P và anh Lê Văn H.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Anh Lê Văn H được quyền trực tiếp, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Lê Kim L1, sinh ngày 06/03/2015, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi. Chị Vũ Thị P phải cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000đ (Một triệu đồng)/tháng, kể từ tháng 03/2019, cho đến khi con chung tròn 18 tuổi, chị P được quyền qua lại, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được ngăn cấm.

- Về tài sản chung: Chị Vũ Thị P và anh Lê Văn H, đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Vũ Thị P, tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí về việc cấp dưỡng nuôi con chung. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị P đã dự nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0003220 ngày 25/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Q.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Toµ ¸n nh©n d©n thÞ x· qu¶ng yªn

Cỡ chữ