- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vì Thị H - Vì Văn G"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vì Thị H và anh Vì Văn G. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 16 – PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| –––––––––––––––– Số: 23 /2025 QĐST - HNGĐ | Phú Thọ, ngày 12 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2025/TLST - HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: chị Vì Thị H, sinh năm 1997, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm L, xã M, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: anh Vì Văn G, sinh năm 1988, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx; nơi cư trú: xóm L, xã M, tỉnh Phú Thọ.
- Những người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Mai Châu. Địa chỉ: Tiểu khu 2, xã Mai Châu, tỉnh Phú Thọ. + Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Phòng giao dịch Xăm Khòe. Địa chỉ: xóm Xuân tiến, xã Bao La, tỉnh Phú Thọ. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,khoản 1 Điều 59, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 12 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vì Thị H và anh Vì Văn G. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: a. Về quan hệ hôn nhân: chị Vì Thị H và anh Vì Văn G thuận tình ly hôn nhau. b. Về con chung: chị Vì Thị H và anh Vì Văn G thỏa thuận:
- Anh Vì Văn G là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con Vì Tiến D, sinh ngày 24/6/2018 và Vì Ánh D, sinh ngày 07/6/2020 cho đến khi các con đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác.
- Chị Vì Thị H cấp dưỡng nuôi con hàng tháng cùng anh Vì Văn G mỗi con là 1.900.000 đồng trên tháng( cụ thể 02 con là 3.800.000 đồng trên tháng) và có quyền thăm con. Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/12/2025 cho đến khi các con đủ 18 tuổi. c. Về nghĩa vụ chung của vợ chồng đối với các khoản vay khi ly hôn:
- Đối với khoản vay của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam – Phòng giao dịch Xăm khòe: chị Vì Thị H, anh Vì Văn G và chị Khà Thị Thu H thỏa thuận. + Anh Vì Văn G chịu trách nhiệm trả toàn bộ khoản vay theo hợp đồng số 3004LAV 20501950 ngày 13/8/2025 số tiền gốc là 253.000.000 đồng cùng lãi suất 7% năm theo hợp đồng khi đến hạn trả nợ ngày 13/8/2028. + Chị Vì Thị H có trách nhiệm trả tiền chênh lệch chia tài sản cho anh Vì Văn G số tiền gốc là 126.500.000 đồng cùng lãi suất 7% năm theo hợp đồng cụ thể (lãi suất một tháng là 728.000 đồng) tính từ ngày 01/12/2025 cho đến khi chị Vì Thị H thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ cho anh Vì Văn G hạn cuối cùng vào ngày 13/8/2028.
- Đối với khoản vay của Ngân hàng chính sách xã hội – Phòng giao dịch Mai Châu: chị Vì Thị H, anh Vì Văn G và chị Khà Thị P thỏa thuận. + Anh Vì Văn G có trách nhiệm trả toàn bộ hai món vay có mã khoản vay là 6600000720646279 và 6600000728275239 tổng số tiền gốc là 70.000.000 đồng cùng lãi suất 9% năm theo hợp đồng khi đến hạn trả nợ ngày 19/5/2026 và ngày 19/4/2029. + Chị Vì Thị H có trách nhiệm trả tiền chênh lệch chia tài sản cho anh Vì Văn G số tiền gốc là 35.000.000 đồng cùng lãi suất 9% năm theo hợp đồng cụ thể (lãi suất một tháng là 262.500 đồng) tính từ ngày 01/12/2025 cho đến khi chị Vì Thị H thực hiện xong toàn bộ nghĩa vụ trả cho anh Vì Văn G hạn cuối cùng vào ngày 19/5/2026 và ngày 19/4/2029. d. Về án phí: chị Vì Thị H và anh Vì Văn G thỏa thuận: chị Vì Thị H tự nguyện nộp cả 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng, theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003142 ngày 09/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Phú Thọ; - Viện kiểm sát khu vực 16; - Phòng THADS khu vực 16; - UBND xã Bao La - Phú Thọ (đăng ký ngày 29/12/2016); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( Đã ký) Nguyễn Hồng Hƣng |