vanban.org

Quyết định 23/QĐ-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị N và anh Trần Quốc V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: chị Vũ Thị N và anh Trần Quốc V thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu giải quyết ly hôn và tranh chấp nuôi con giữa chị N và anh V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị N và anh Trần Quốc V.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐIỆN BIÊN ĐÔNG
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/QĐST-HNGĐĐiện Biên Đông, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý 31/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 10 năm 2019 giữa:

- Nguyên đơn chị Vũ Thị N - sinh năm 1984. Địa chỉ tổ dân cư số 9 ( nay là tổ dân cư số 5) thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

- Bị đơn anh Trần Quốc V - sinh năm 1976. Địa chỉ tổ dân cư số 9 ( nay là tổ dân cư số 5), thị trấn Đ, huyện Đ, tỉnh Điện Biên.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Vũ Thị N và anh Trần Quốc V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: chị Vũ Thị N và anh Trần Quốc V thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

+ Chị Vũ Thị N được trực tiếp nuôi hai con là cháu Trần Vũ Duy T - sinh năm 2005 và Trần Vũ Duy P - sinh năm 2009

+ Anh Trần Quốc V không phải cấp dưỡng nuôi con. Anh V có quyền đi lại thăm nom con chung không ai có quyền cản trở.

+ Quyền nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể được thay đổi sau ly hôn khi có yêu cầu

- Về tài sản chung, riêng và nợ chung, riêng: không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Do nguyên đơn chị Vũ Thị N tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm khi các bên thuận tình ly hôn. Cho nên áp dụng khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14. Chị Vũ Thị N phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí dân sự sơ thẩm. Chị N được trả lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) tiền tạm ứng án phí yêu cầu ly hôn đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số: AA/2010/02756 ngày 08 tháng 10 năm 2019 tại Chi cục THADS huyện Đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhận:

THẨM PHÁN

- Đương sự;

- VKS huyện Đ;

- Chi cục THADS huyện Đ;

(đã ký) -Phòng KTNV-THA tỉnh Điện Biên;

- UBND xã N; huyện Đ;

- Lưu hồ sơ vụ án.

Nguyễn Thị Nga Hướng dẫn sử dụng mẫu số 38-DS: (1) Ghi tên Toà án nhân dân ra quyết định công nhận sự thoả thuận của các đương sự; nếu là Toà án nhân dân cấp huyện, thì cần ghi rõ Toà án nhân dân huyện nào thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nào (ví dụ: Toà án nhân dân huyện X, tỉnh H), nếu là Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, thì ghi rõ Toà án nhân dân tỉnh (thành phố) đó (ví dụ: Toà án nhân dân thành phố Hà Nội). (2) Ô thứ nhất ghi số, ô thứ hai ghi năm ra quyết định (ví dụ: Số: 02/2017/QĐST-KDTM). (3) Ghi số ký hiệu và ngày, tháng, năm thụ lý vụ án (ví dụ: Số 50/2017/TLST-KDTM). (4) Ghi họ tên, tư cách đương sự trong vụ án, địa chỉ nơi cư trú và nơi làm việc của các đương sự theo thứ tự như hướng dẫn cách ghi trong mẫu bản án sơ thẩm. (5) Ghi đầy đủ lần lượt các thoả thuận của các đương sự về từng vấn đề phải giải quyết trong vụ án đã được thể hiện trong biên bản hoà giải thành (kể cả án phí).

Cỡ chữ