- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đầu tư tài chính, ngân hàng — án kinh doanh thương mại — "Ngân hàng TNHH một thành viên S (Việt Nam) tranh chấp hợp đồng tín dụng với Công ty TNHH L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 12-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2026/QĐST-KDTM |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 4 năm 2026 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 12/2026/TLST-KDTM ngày 20 tháng 01 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TNHH một thành viên S (Việt Nam)
Địa chỉ trụ sở: Tầng C, T và tháp 2, Phòng CP.L01 và phòng CP2.L01, Tòa nhà C, số B L, phường N, thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: bà Nguyễn Thúy H – chức danh: Tổng giám đốc
Người đại diện theo ủy quyền: bà Thái Thị Kim P – Trưởng bộ phận thu hồi nợ tạm thời
Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Lê Hồng Q – Nhân viên
Địa chỉ: Lầu C, số A N, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
(Theo Giấy ủy quyền số 354/LC-SCBVL.25 ngày 21/10/2025)
Bị đơn: Công ty TNHH L
Địa chỉ: đường L, Tổ E, khu phố D, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh
Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Thúy O – chức danh: Giám đốc
Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Bà Nguyễn Thị Thúy O, sinh năm 1980. Địa chỉ: Số G, tổ A, khu phố S, phường B, tỉnh Đồng Nai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Công ty TNHH L xác nhận còn nợ và đồng ý có nghĩa vụ trả nợ theo Thư cấp hạn mức tín dụng số BFL/MISA/24-26 ngày 12/03/2024 cho Ngân hàng TNHH một thành viên S (Việt Nam) toàn bộ số nợ gốc và lãi tính đến ngày 06/04/2026 là 2.989.846.400 đồng (hai tỷ chín trăm tám mươi chín triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn bốn trăm đồng), trong đó: nợ gốc 2.535.838.277 đồng (Hai tỷ năm trăm ba mươi lăm triệu tám trăm ba mươi tám nghìn hai trăm bảy mươi bảy đồng), nợ lãi trong hạn 101.934.247 đồng (một trăm linh mốt triệu chín trăm ba mươi bốn nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng), nợ lãi quá hạn 344.435.526 đồng (ba trăm bốn mươi bốn triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn năm trăm hai mươi sáu đồng), nợ lãi phạt chậm trả 7.638.350 đồng (bảy triệu sáu trăm ba mươi tám nghìn ba trăm năm mươi đồng) và tiếp tục trả lãi từ ngày 07/04/2026 cho đến khi Công ty TNHH L tất toán toàn bộ khoản nợ theo mức lãi suất thỏa thuận tại Thư cấp hạn mức tín dụng số BFL/MISA/24-26 ngày 12/03/2024.
Thời hạn và phương thức thanh toán như sau: Việc thanh toán được thực hiện vào ngày 06 tháng 5 năm 2026.
Trường hợp Công ty TNHH L không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì bên bảo lãnh là bà Nguyễn Thị Thúy O đồng ý thực hiện nghĩa vụ trả nợ toàn bộ số nợ của Công ty TNHH L cho Ngân hàng TNHH một thành viên S (Việt Nam) theo hợp đồng bảo lãnh đã ký kết ngày 12/03/2024.
Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH L tự nguyện nộp 45.898.000 đồng (bốn mươi lăm triệu chín trăm chín mưới tám nghìn đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TNHH một thành viên S (Việt Nam) số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 43.905.000 đồng (Bốn mươi ba triệu chín trăm lẻ năm đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004032 ngày 13/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: -Đương sự; -VKSND KV 12-TP HCM; -Tòa án nhân dân TP Hồ Chí Minh; -Phòng THSDS KV12- TP HCM THADS TP Hồ Chí Minh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hoàng Bảo Ngọc |