vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chìu Sám M và anh Chíu A N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: chị Chìu Sám M và anh C A N có 02 (hai) con chung. Chị M và anh N thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả 02 (hai) con chung Chíu Thị Y, sinh ngày 11/4/2015 và C… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chìu Sám M - Chíu A N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chìu Sám M và anh Chíu A N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật Tố tụng dân sự…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 – QUẢNG NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ninh, ngày 16 tháng 6 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 48/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026, giữa:

*. Nguyên đơn: chị Chìu Sám M, sinh năm 1996; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục QLHC về TTXH cấp ngày 10/4/2021; nơi thường trú: bản S, xã Q, tỉnh Quảng Ninh; nơi tạm trú: TDP B, phường N, tỉnh Bắc Ninh.

*. Bị đơn: anh Chíu A N, sinh năm 1990; căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx, do Cục Q về TTXH; nơi cư trú: bản S, xã Q, tỉnh Quảng Ninh.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35 (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 của Luật số 85/2025/QH15 ngày 25/6/2025 của Quốc hội khóa 15); điểm a khoản 1 Điều 39 và khoản 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 26 của Luật Thi hành án dân sự.

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 6 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Chìu Sám M và anh Chíu A N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: chị Chìu Sám M và anh C A N có 02 (hai) con chung. Chị M và anh N thống nhất, thỏa thuận sau khi ly hôn, anh N là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục cả 02 (hai) con chung Chíu Thị Y, sinh ngày 11/4/2015 và Chíu Văn L, sinh ngày 02/7/2018 cho đến khi các con chung thành niên (đủ 18 tuổi). Chị Chìu S Múi không phải cấp dưỡng cho con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và khoản nợ chung: chị Chìu Sám M và anh C A N không có.

- Về án phí: chị C1 Sám Múi tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001714 ngày 23/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ninh. Chị Chìu S Múi được hoàn trả lại số tiền còn lại là 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ