vanban.org

Quyết định 23/2026/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Võ Thị Huệ Đ, sinh năm 1984 (Số CCCD: xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: Số F, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Như Ý, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số E, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Bà Diệp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Võ Thị Huệ Đ - Diệp Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2026/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 29 tháng 01 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 21 tháng 01 năm 2026 các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 222/2025/TLST-DS ngày 20 tháng 10 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Võ Thị Huệ Đ, sinh năm 1984 (Số CCCD: xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: Số F, ấp Q, xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã G, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Trần Thị Ngọc Như Ý, sinh năm 1992. Địa chỉ: Số E, khu phố P, phường A, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Bà Diệp Thị N, sinh năm 1973 (Số CCCD: xxxxxxxxxxxx). Địa chỉ: Số B, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là xã P, tỉnh Vĩnh Long). Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Bà Đỗ Thị P, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số F, đường Đ, phường A, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Bà Diệp Thị N đồng ý hoàn trả cho bà Võ Thị Huệ Đ số tiền hụi là 66.600.000 đồng (Bằng chữ: Sáu mươi sáu triệu, sáu trăm nghìn đồng), ghi nhận bà Đ không yêu cầu tính lãi. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 2.2. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: bà Diệp Thị N tự nguyện chịu là 1.665.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu, sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng). Hoàn trả cho bà Võ Thị Huệ Đ số tiền tạm ứng án phí là 1.665.000 đồng (Bằng chữ: Một triệu, sáu trăm sáu mươi lăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0006247 ngày 17/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Các bên đương sự thống nhất về thời gian và phương thức trả nợ được thực hiện ở cơ quan thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ