- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay giữa Trần Thị H1 - Phạm Đoàn Quỳnh T"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2026/QĐST-DS | Khánh Hòa, ngày 02 tháng 7 năm 2026. |
QUYẾT ỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ƢƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 24 tháng 6 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 68/2026/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2026.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị H, sinh năm 1975. Địa chỉ: Thôn L, xã N, tỉnh Khánh Hòa.
- i diện the ủy quyền ủa Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quốc H1, sinh năm 1980. Địa chỉ: Tổ F, thôn C, xã H, tỉnh Lâm Đồng. (Theo Hợp đồng ủy quyền lập ngày 25/5/2026 tại Văn phòng C).
- Bị đơn: Bà Phạm Đoàn Quỳnh T, sinh năm 1977. Địa chỉ: Thôn T, xã N, tỉnh Khánh Hòa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Người được ủy quyền lại của Nguyên đơn – ông Nguyễn Quốc H1, bị đơn – bà Phạm Đoàn Quỳnh T thống nhất: 2.1/ Bà Phạm Đoàn Quỳnh T đồng ý có trách nhiệm thanh toán cho bà Trần Thị H tổng số nợ bao gồm: Nợ gốc: 2.434.170.000 đồng (Hai tỷ bốn trăm ba mươi bốn triệu một trăm bảy mươi nghìn đồng). Nợ lãi tính đến ngày 24/6/2026 là: 851.959.500 đồng (T1 trăm năm mươi mốt triệu chín trăm năm mươi chín nghìn năm trăm đồng). Tổng cộng: 3.286.129.500 đồng (Ba tỷ hai trăm tám mươi sáu triệu một trăm hai mươi chín nghìn năm trăm đồng). Ngoài ra, không ai có ý kiến hay yêu cầu gì thêm 2.2/ Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, nếu người phải thi hành án chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất được quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán. 2.3/ Về án phí: H2 lại cho bà Trần Thị H số tiền 48.455.600 đồng (Bốn mươi tám triệu bốn trăm năm mươi lăm nghìn sáu trăm đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Khánh Hòa, theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003973 ngày 15/5/2026. Bà Phạm Đoàn Quỳnh T phải chịu 48.861.295 đồng (Bốn mươi tám triệu tám trăm sáu mươi mốt nghìn hai trăm chín mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND khu vực 7 – Khánh Hòa; - Phòng THADS khu vực 7 – Khánh Hòa; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Thái Thị Thùy Dung |