- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng V yêu cầu bà T thanh toán hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4 - QUẢNG TRỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2026/QĐST-DS | Quảng Trị, ngày 01 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, Điều 213 của Bộ Luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 31/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2026 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 74/2026/TLST-DS ngày 11 tháng 5 năm 2026 về việc: “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng; địa chỉ: 89 Láng Hạ, phường Đống Đa, TP Hà Nội; đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí Dũng - Chủ tịch HĐQT; Đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị Ngọc Thúy - Cán bộ xử lý nợ; địa chỉ liên hệ: Tầng 3, số 108 Trần Hưng Đạo, phường Đồng Hới, tỉnh Quảng Trị;
- Bị đơn: Bà Hoàng Thị Thủy, sinh năm 1973; địa chỉ: Thôn Phúc Sơn, xã Trường Ninh, tỉnh Quảng Trị; số CCCD: xxxxxxxxxxxx.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Căn cứ Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2509096386786 ngày 10/09/2025 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bà Hoàng Thị Thủy. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/03/2025 của bà Hoàng Thị Thủy; Hợp đồng thế chấp số LN2509096386786/HĐTC ký ngày 10/09/2025.
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bà Hoàng Thị Thủy thống nhất thanh toán toàn bộ tiền gốc và tiền lãi phát sinh còn nợ của Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đến ngày 22/5/2026 số tiền 351.310.163 đồng (Ba trăm năm mươi mốt triệu ba trăm mười nghìn một trăm sáu mươi ba đồng); trong đó nợ gốc: 310.000.000 đồng (Ba trăm mười triệu đồng); nợ lãi: 7.176.252 đồng (bảy triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi hai đồng) (lãi trong hạn: 4.595.269 đồng; lãi quá hạn: 2.580.983 đồng); nợ thẻ: 34.133.911 đồng (ba mươi tư triệu một trăm ba mươi ba nghìn chín trăm mười một đồng).
Về lộ trình trả nợ:
+ Đến ngày 01/6/2026 bà Hoàng Thị Thủy trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 100.000.000 đồng (Một trăm triệu đồng) tiền gốc.
+ Đến ngày 01/7/2026 bà Hoàng Thị Thủy trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 244.133.911 đồng (hai trăm bốn mươi bốn triệu một trăm ba mươi ba nghìn chín trăm mười một đồng) tiền nợ gốc, 7.176.252 đồng (Bảy triệu một trăm bảy mươi sáu nghìn hai trăm năm mươi hai đồng) tiền nợ lãi.
Kể từ ngày tiếp theo của ngày 22/5/2026, khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng cho vay hạn mức số LN2509096386786 ngày 10/09/2025 ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bà Hoàng Thị Thủy. Giấy đề nghị vay vốn có tài sản đảm bảo kiêm phương án sử dụng vốn; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng cấp hạn mức thẻ, phát hành và sử dụng thẻ tín dụng; Giấy đề nghị kiêm hợp đồng mở và sử dụng tài khoản thanh toán, dịch vụ ngân hàng điện tử ngày 05/03/2025 của bà Hoàng Thị Thủy ký kết giữa Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bà Hoàng Thị Thủy thống nhất bà Hoàng Thị Thủy phải chịu cho đến khi thanh toán xong khoản nợ này. Trường hợp trong Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp bên vay bà Hoàng Thị Thủy không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền xử lý, phát mãi các tài sản thế chấp để thu hồi nợ đối với tài sản là: 01 xe ô tô nhãn hiệu MAZDA, số loại 3, biển kiểm soát: 73A – 172.51, có số khung: 4AA6LM027839, số máy: P520632643. Theo giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 043361 mang tên Hoàng Thị Thủy do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an tỉnh Quảng Bình cấp ngày 27/07/2020.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của bà Hoàng Thị Thủy với Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì bà Hoàng Thị Thủy vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Về án phí: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng và bà Hoàng Thị Thủy thỏa thuận giao bà Hoàng Thị Thủy phải chịu nộp số tiền: 8.782.754 đồng (Tám triệu bảy trăm tám mươi hai nghìn bảy trăm năm mươi tư đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm để sung ngân sách nhà nước. Trả lại Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng số tiền 8.559.000 đồng (Tám triệu năm trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà Ngân hàng đã nộp tại Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Trị theo biên lai số 0002031 ngày 06/5/2026.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự sửa đổi bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Trị; - VKSND Khu vực 4, tỉnh Quảng Trị; - Phòng THADS khu vực 4, tỉnh Quảng Trị; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Châu Mạnh Cường |