- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "CNTT An Bình - HP"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 11- HÀ NỘI ***** | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST-KDTMST | Hà N, ngày 25 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng Dân sự 2015;
Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án Kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số 04/TLST-KDTM ngày 26 tháng 05 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ nội dung vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần An B (ABANK)
Trụ sở: Tầng 1, 2, 3 Tòa Geleximco, 36 Hoàng C, phường Ô Chợ D, quận Đống Đ, thành phố Hà N (nay là Tầng 1, 2, 3 Tòa G, 36 Hoàng C, phường Ô Chợ D, thành phố Hà N) Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Duy H – Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Huy T – Trưởng ban xử lí nợ. Người được ủy quyền: Ông Lê Việt P – Cán bộ xử lí nợ
- Bị đơn: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và sản xuất H V N. Địa chỉ: Thôn Sở H, xã Ninh S, huyện Thường T, thành phố Hà N (nay là Thôn Sở H, xã Hồng V, thành phố Hà N) Người đại diện theo pháp luật: Ông Đồng Trung P – Giám đốc công ty
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: + Bà Đặng Thị T, sinh năm 1952 + Anh Đồng Trung S, sinh năm 1992 + Chị Đinh Thị H, sinh năm 1988 + Anh Đồng Trung P, sinh năm 1985 + Cháu Đồng Tuấn A, sinh năm 2012; Cháu Đồng Quang H; Cháu Đồng Tú L, sinh năm 2018 (Người đại diện theo pháp luật của cháu Tuấn A, Quang H, Tú L là anh Đồng Trung P và chị Đinh Thị H) Cùng địa chỉ: Thôn Sở H, xã Ninh S, huyện Thường T, thành phố Hà N (nay là Thôn Sở H, xã Hồng V, thành phố Hà N). Người đại diện theo ủy quyền của bà Đặng Thị T, anh Đồng Trung S, chị Đinh Thị H là anh Đồng Trung P
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Tính đến ngày 17/9/2025 Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và sản xuất H V N còn nợ Ngân hàng TMCP A B số tiền là 5.333.094.890 đồng (trong đó nợ gốc: 1.799.570.490 đồng và nợ lãi trong hạn: 14.581.077 đồng; nợ lãi quá hạn: 3.518.943.323 đồng)
Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và sản xuất H V Nphải thanh toán cho Ngân hàng TMCP An Bình số tiền tính đến ngày 17/9/2025 là 5.333.094.890 đồng (trong đó nợ gốc: 1.799.570.490 đồng và nợ lãi trong hạn: 14.581.077 đồng; nợ lãi quá hạn: 3.518.943.323 đồng)
Kể từ ngày 18/9/2025, Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và sản xuất H V N tiếp tục phải chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số 06.14/HĐTDHM/II ngày 21/01/2014 cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ.
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật, Công ty H V N không thực hiện nghĩa vụ thanh toán khoản nợ nêu trên và lãi phát sinh thì Ngân hàng TMCP A B có quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mại toàn bộ tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng. Tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với tại thửa đất số 255, tờ bản đồ số 05, địa chỉ tại số thôn Sở Hạ, xã Ninh Sở, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội (nay là xã Hồng Vân, thành phố Hà Nội); Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số AI 903254, số vào sổ cấp GCN: 134 do UBND huyện Thường T, thành phố Hà N cấp cho bà Đặng Thị T ngày 16/8/2006.
Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để thanh toán nghĩa vụ trả nợ của Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và sản xuất H V N đối với Ngân hàng TMCP A B. Nếu số tiền thu được từ bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết khoản nợ thì Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và sản xuất H V N vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng.
Về án phí: Công ty TNHH Dịch vụ Thương mại và Sản xuất H V N phải chịu 56.666.547 đồng (Năm mươi sáu triệu, sáu trăm sáu mươi sáu nghìn, năm trăm bốn mươi bảy đồng) tiền án phí Kinh doanh thương mại sơ thẩm
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP A B 58.605.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai Ký hiệu BLTU/23 số 0058639 ngày 26/5/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thường T, thành phố Hà N (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 11 – Hà Nội)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án Dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành bản án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án Dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án Dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TANDTP Hà Nội; - VKSND Khu vực 11 - HN; - Các đương sự; - Lưu | Nguyễn Trí Tuyển |