- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị Ánh D - Trần Đình H - Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ánh D và anh Trần Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ | Đồng Hới, ngày 05 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 31/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 4 năm 2025 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con”, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị Ánh D, sinh năm 1996;
Đăng ký HKTT: Tổ D, thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình; địa chỉ cần báo: Số A đường L, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Trần Đình H, sinh năm 1994;
Đăng ký HKTT và chỗ ở: Tổ D, thôn T, xã T, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị Ánh D và anh Trần Đình H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Chị Hoàng Thị Ánh D và anh Trần Đình H cùng khai vợ chồng có 02 con chung, cháu Trần Bảo N, sinh ngày 28/02/2017 và cháu Trần Tuệ N1, sinh ngày 17/4/2022. Sau khi ly hôn chị D, anh H thống nhất, thỏa thuận giao cháu Trần Bảo N cho chị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; giao cháu Trần Tuệ N1 cho anh H trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Bảo N có nguyện vọng xin được ở với mẹ nếu ba mẹ ly hôn. Không ai phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung.
Không ai được cản trở người không trực tiếp nuôi dưỡng con chung trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Trong trường hợp vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng, cấp dưỡng đối với con chung.
- Về quan hệ tài sản chung, nợ chung: Chị Hoàng Thị Ánh D và anh Trần Đình H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Hoàng Thị Ánh D và anh Trần Đình H mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Hoàng Thị Ánh D tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị Hoàng Thị Ánh D đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0001599 ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Trả lại cho chị Hoàng Thị Ánh D số tiền tạm ứng án phí đã nộp còn thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND thành phố Đồng Hới; - Chi cục THADS thành phố Đồng Hới; - UBND xã Thuận Đức; - Lưu hồ sơ vụ án, VP. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phan Thị Mỹ Trang |