- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh Lê Quang T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST/HNGĐ | Khu vực 7, ngày 17 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 210/2025/TLST - HNGĐ, ngày 19 tháng 6 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn T, xã M, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: Anh Lê Quang T1, sinh năm 1990.
Nơi đăng ký HKTT và cư trú: Thôn T, xã M, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội về án phí, lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 49/2021, ngày 17/5/2021, tại UBND xã T, huyện M, thành phố Hà Nội (nay là UBND xã M, thành phố Hà Nội).
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án về hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị T và anh
Lê Quang T1.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Không có, không công nhận quan hệ cha con giữa anh Lê Quang T1 và cháu Lê Quốc V, sinh ngày 16/8/2021.
- Về con riêng: Chị T có 01 con riêng là Lê Quốc V, sinh ngày 16/8/2021; chị T được trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu V cho đến khi thành niên, đủ 18 tuổi. Chị T có quyền thực hiện việc cải chính giấy khai sinh của cháu Lê Quốc V tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, tài sản riêng, đất ở, đất canh tác, công nợ, công sức: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T tự nguyện nộp toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị T đã nộp đủ 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0055572 ngày 19/6/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mê Linh. Hoàn trả lại chị T số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai trên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND khu vực 7. - Phòng THADS khu vực 7. - CQ đã thực hiện việc ĐKKH - Các đương sự. - Lưu hồ sơ; VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Định |