- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lò Thị Thanh T + Hà Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Thanh T và anh Hà Văn N.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ | Sơn La, ngày 17 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 24/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8 năm 2025, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lò Thị Thanh T, sinh năm 2005. Địa chỉ: Bản H, xã T, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Hà Văn N, sinh năm 1997. Địa chỉ: Bản H, xã T, tỉnh Sơn La.
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 3 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 09 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lò Thị Thanh T và anh Hà Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Hà Thị Thanh T, sinh ngày 19/3/2021 và cháu Hà Đức T, sinh ngày 17/9/2022 cho anh Hà Văn N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục đến khi các cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, có khả năng lao động hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.
Chị Lò Thị Thanh T có trách nhiệm đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng cùng anh Hà Văn N cho cháu Hà Đức T, sinh ngày 17/9/2022 đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, mức cấp dưỡng 3.000.000 đồng/tháng (Ba triệu đồng), phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Thi hành từ ngày 18/9/2025.
Không ai được cản trở quyền trông nom, thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về vay nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận phân chia thanh toán, không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lò Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm và chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí cấp dưỡng. Tổng số tiền án phí dân sự sơ thẩm chị Lò Thị Thanh T phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000203 ngày 15 tháng 8 năm 2025 của phòng Thi hành án dân sự khu vực 6 - Sơn La.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền: thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sơn La; - VKSND khu vực 6 - Sơn La; - Phòng THADS khu vực 6 - Sơn La; - UBND xã Tân Yên, tỉnh Sơn La; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VT. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thùy Linh |