vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T.

C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của đương sự"
  • Tòa quyết gì? C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐSơn La, ngày 14 tháng 11 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2025/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 10 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị T, sinh năm 1999.

Địa chỉ: Tiểu khu X, xã TC, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1991.

Địa chỉ: Tiểu khu X, xã TC, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; khoản 2 Điều 5; khoản 3, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật H n nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly h n và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành ngày 06 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và kh ng vi phạm điều cấm của luật, kh ng trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly h n và hoà giải thành, kh ng có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. C ng nhận sự thuận tình ly h n giữa: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T.

2. C ng nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T nhất trí thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T có 01 con chung là cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 29/10/2024.

Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T nhất trí thỏa thuận giao cháu Nguyễn Hoàng Đ, sinh ngày 29/10/2024 cho chị Lò Thị T trực tiếp tr ng nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly h n người kh ng trực tiếp nu i con có quyền thăm nom con, kh ng ai được cản trở người đó thực hiện quyền này, kh ng được lợi dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc tr ng nom, chăm sóc, giáo dục, nu i dưỡng con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Đức T kh ng phải cấp dưỡng nu i con chung (chị Lò Thị T kh ng yêu cầu cấp dưỡng).

Về tài sản chung: Không có.

Về nợ chung: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T cam đoan kh ng có nợ chung.

Về án phí: Chị Lò Thị T và anh Nguyễn Đức T tự nguyện thỏa thuận để chị Lò Thị T chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm kh ng có giá ngạch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 2 - Sơn La theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000599, ngày 28/10/2025. Hoàn trả lại chị Lò Thị T số tiền 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và kh ng bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ