vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Đ và anh Ha D đều thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Ma Đ và anh Ha D thống nhất giao 03 cháu: Ma D, sinh ngày: 15/6/2009; Ha D, sinh ngày: 06/10/2016, Ha D, sinh ngày: 04/4/2018 cho chị Ma Đ nuôi dưỡng giáo dục, anh Ha D không cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi ngư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ma Đem xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Đ và anh Ha D đều thống nhất thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 171/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 6 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Ma Đ, sinh năm: 1992; Địa chỉ: Thôn KĐM 2, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: Anh Ha D , sinh năm: 1988, Địa chỉ: Thôn KĐM 2, xã KĐ, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ma Đ và anh Ha D đều thống nhất thuận tình ly hôn. Việc thuận tình ly hôn giữa chị Ma Đ và anh Ha D là hoàn toàn tự nguyện. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 59 quyển số 01/2013 của UBND xã Ka Đô chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Ma Đ và anh Ha D thống nhất giao 03 cháu: Ma D, sinh ngày: 15/6/2009; Ha D, sinh ngày: 06/10/2016, Ha D, sinh ngày: 04/4/2018 cho chị Ma Đ nuôi dưỡng giáo dục, anh Ha D không cấp dưỡng nuôi con chung. Quyền đi lại thăm nom con, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Ma Đ và anh Ha D thống nhất vợ chồng không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí: Chị Ma Đ nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0003142 ngày 24 tháng 6 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện DD (cũ) tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả cho Chị Ma Đ 150.000 đồng án phí còn thừa. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ