vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị T và anh Kiên D.

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về nuôi con chung: Chị T và anh D có 02 con chung tên Kiên Thanh T1, sinh ngày 25/02/2006 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết và Kiên Thanh D1, sinh ngày 29/5/2014 (Cháu D1 có nguyện vọng sống chung với mẹ); chị T và anh D thỏa thuận, chị T được t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị T và anh Kiên D.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 14 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 05 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 106/2025/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 10 năm 2025 giữa:

Nguyên đơn: Chị Thạch Thị T, sinh năm 1983

Địa chỉ: Ấp B, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

Bị đơn: Anh Kiên D, sinh năm 1978

Địa chỉ: Ấp B, xã N, tỉnh Vĩnh Long.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời gian 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thạch Thị T và anh Kiên D.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về nuôi con chung: Chị T và anh D có 02 con chung tên Kiên Thanh T1, sinh ngày 25/02/2006 đã trưởng thành, không yêu cầu giải quyết và Kiên Thanh D1, sinh ngày 29/5/2014 (Cháu D1 có nguyện vọng sống chung với mẹ); chị T và anh D thỏa thuận, chị T được tiếp tục nuôi cháu D1 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó.

Vì lợi ích của con chung, trong quá trình chăm sóc và nuôi dưỡng, chị T và anh D được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi dưỡng con chung theo quy định của pháp luật.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị T và anh D không có tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Chị T và anh D đã thỏa thuận xong, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Chị T và anh D không có tranh chấp, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.

- Về án phí: Chị T tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai số 0002997 ngày 22 tháng 9 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả chị T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ