vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1 thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 54 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23 /2025/QĐST-HNGĐVĩnh Long, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ hôn nhân và gia đình thụ lý số: 28/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2025 về việc“Tranh chấp ly hôn và nuôi con” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Thạch Thị B T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Ấp S, xã H, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Anh Thạch T1, sinh năm 1987;

Địa chỉ: Ấp T, xã T, tỉnh Vĩnh Long

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 59, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1.

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1 thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1 thống nhất thoả thuận giao con chung Thạch T T2, sinh ngày 18/6/2014 cho chị T được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn theo nguyện vọng của con chung và giao con chung Thạch Thành T3, sinh ngày 7/5/2020 cho anh T1 được quyền trực tiếp nuôi con sau ly hôn.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1 đều không có yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.

Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

- Về tài sản chung: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1 xác định có 01 xe Mô tô nhãn hiệu Honda Vision, màu đỏ đen, biển số kiểm soát 84E1-375.55 do chị T đứng tên giấy chứng nhận đăng ký xe, hiện do chị T đang trực tiếp quản lý sử dụng tài sản này. Anh chị không có tranh chấp, không yêu cầu Toà án giải quyết mà để tự thoả thuận với nhau nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Thạch Thị B T và Anh Thạch T1 xác định không có, không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra xem xét, giải quyết.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm bằng 150.000 đồng, chị Thạch Thị B T tự nguyện chịu toàn bộ số tiền 150.000 đồng (trong đó phần án phí chị T phải chịu là 75.000 đồng, phần án phí chị T chịu thay cho anh T1 là 75.000 đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị T đã nộp theo biên lai thu số 0000555 ngày 21/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 12 - Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long, hoàn trả cho chị T số tiền 150.000 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ