vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh M thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Th và anh M có 02 con chung là cháu H, sinh ngày 29/5/2009 và cháu Tr, sinh ngày 20/01/2013. Chị Thảo và anh Mạnh thỏa thuận chị Thảo trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Bảo T; anh Mạnh trực tiếp nuôi dưỡng 01… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thảo-Mạnh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN A - HÀ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐTT, ngày 18 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CỘNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29; khoản 2 Điều 35; Điều 212; Điều 213; Điều 371; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 05/2025/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: * Chị Th, sinh năm 1990; số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Cánh Chủ, xã HB (cũ là xã BY, Hện TT), thành phố Hà Nội. * Anh M, sinh năm 1985; số CCCD: xxxxxxxxxxxx Địa chỉ: Thôn Cánh Chủ, xã HB (cũ là xã BY, Hện TT), thành phố Hà Nội.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh M đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể đoàn tụ được nên thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Th và anh M có 02 con chung là cháu H, sinh ngày 29/5/2009 và cháu Tr, sinh ngày 20/01/2013. Chị Thảo và anh Mạnh thỏa thuận chị Thảo trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Bảo T; anh Mạnh trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Quang H đến khi các cháu Bảo T và cháu Quang H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th và anh M được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản chung: Chị Th và anh M không đề nghị Tòa án giải quyết. [4] Về nợ chung: Chị Th và anh M không đề nghị Tòa án giải quyết. [5] Về lệ phí: Chị Th phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000110 ngày 07/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh M phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000111 ngày 07/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Th và anh M thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Th và anh M có 02 con chung là cháu H, sinh ngày 29/5/2009 và cháu Tr, sinh ngày 20/01/2013. Chị Thảo và anh Mạnh thỏa thuận chị Thảo trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Bảo T; anh Mạnh trực tiếp nuôi dưỡng 01 con chung là cháu Quang H đến khi các cháu Bảo T và cháu Quang H đủ 18 tuổi hoặc đến khi có quyết định khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Hai bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Th và anh M được quyền qua lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Th và anh M không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Th và anh M không đề nghị Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí Tòa án: Chị Th phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000110 ngày 07/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. Anh M phải chịu 150.000 đồng lệ phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền 150.000 đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000111 ngày 07/7/2025 của Thi hành án dân sự thành phố Hà Nội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ