vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1252/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp Chia tài sản sau khi ly hôn” và “ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn H, sinh năm: 1972 Địa chỉ: Số 82 đường Nguyễn Đình Thụ, TP. Q, Bình Định. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Tán H yêu cầu chia tài sản chung say ly hôn với chị Đoàn Thị Minh Th"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1252/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp Chia tài sản sau khi ly hôn” và “ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – GIA LAI
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐGia Lai, ngày 14 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình sơ thẩm;

Xét thấy:

- Người khởi kiện anh Nguyễn Tấn H rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Bị đơn chị Đoàn Thị Minh Th rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự;

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chị Ngô Thị Đ, chị Đoàn Thị Minh T, bà Nguyễn Thị Đi, chị Đoàn Thị L, anh Nguyễn Thế Kh, anh Đoàn Minh Ph rút toàn bộ yêu cầu độc lập theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH

1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 1252/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc “Tranh chấp Chia tài sản sau khi ly hôn” và “ Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản” giữa:

* Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn H, sinh năm: 1972

Địa chỉ: Số 82 đường Nguyễn Đình Thụ, TP. Q, Bình Định.

Chỗ ở hiện nay: Số 413 đường Ngô Gia Tự, phường B, tỉnh Gia Lai ( Trước là số 413 đường Ngô Gia Tự, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định).

* Bị đơn: Chị Đoàn Thị Minh Th, sinh năm: 1975

Địa chỉ: Lô số 03, BC 1, Khu đô thị X, phường Ghềnh Ráng, TP. Q, tỉnh Bình Định.

Chỗ ở hiện nay: Số 03 đường T, phường Q, tỉnh Gia Lai.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

- Bà Nguyễn Thị Đi, sinh năm 1950

Địa chỉ: Thôn An Hòa, xã Nhơn Khánh, thị xã A, tỉnh Bình Định (Nay là Thôn AH, phường B, tỉnh Gia Lai).

- Anh Đoàn Minh Ph, sinh năm 1972

Địa chỉ: Số 313 đường Ngô Gia Tự, phường B, thị xã A, tỉnh Bình Định (Nay là số 313 đường Ngô Gia Tự, phường B, tỉnh Gia Lai).

- Chị Ngô Thị Đ, sinh năm 1978

Địa chỉ: Số 369/1 đường NTMK, thành phố Q, tỉnh Bình Định (Nay là số 369/1 đường NTMK, phường Q, tỉnh Gia Lai).

- Anh Nguyễn Thế Kh, sinh năm 1976

Địa chỉ: Thôn Đại Thuận, xã Mỹ Hiệp, huyện Pỹ, tỉnh Bình Định (Nay là thôn Đại Thuận, xã PN, tỉnh Gia Lai).

- Chị Đoàn Thị Minh T, sinh năm 1970

Địa chỉ: Số 70C/1 Khu phố Thạnh Lộc, phường A, thành phố T, tỉnh Bình Dương (Nay là Số 70C/1 Khu phố Thạnh Lộc, phường A, thành phố Hồ Chí Minh).

- Chị Đoàn Thị L, sinh năm 1980

Địa chỉ: Số 356 đường Hùng Vương, phường A, thị xã B, tỉnh Đắk Lắk (Nay là Số 356 đường Hùng Vương, phường B, tỉnh Đắk Lắk).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Đương sự không có quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án dân sự đó, nếu việc khởi kiện vụ án sau không có gì khác với vụ án trước về nguyên đơn, bị đơn và quan hệ pháp luật có tranh chấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 192, điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

- Hoàn lại cho anh Nguyễn Tấn H số tiền 72.900.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0004716 ngày 24 tháng 10 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Hoàn lại cho chị Đoàn Thị Minh Th số tiền 14.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0003085 ngày 20 tháng 12 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Hoàn lại cho anh Đoàn Minh Ph số tiền 39.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001531 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Hoàn lại cho chị Ngô Thị Đ số tiền 13.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001532 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Hoàn lại cho anh Nguyễn Thế Kh số tiền 24.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001530 ngày 25 tháng 4 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Hoàn lại cho chị Đoàn Thị Minh T số tiền 22.050.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001622 ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Hoàn lại cho chị Đoàn Thị L số tiền 12.800.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0001623 ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Quy Nhơn (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1, tỉnh Gia Lai).

- Bà Nguyễn Thị Đi thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 1 – Gia Lai có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ