vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lý Thị H, sinh ngày 27/02/2013 và Lý Phúc T, sinh ngày 06/7/2015. Hiện nay hai con đang sống với chị C tại Tổ E, thị trấn T, h… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Mùi C và Triệu Tòn Ch"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGUYÊN BÌNH
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-HNGĐNguyên Bình, ngày 21 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lý Mùi C; sinh năm 1997. Địa chỉ: Tổ E, thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng.

- Bị đơn: Anh Triệu Tòn C; sinh năm 1993. Địa chỉ: Tổ E, thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 57; 58; 59; 81; 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C cùng nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C cùng xác nhận vợ chồng có 02 con chung là Lý Thị H, sinh ngày 27/02/2013 và Lý Phúc T, sinh ngày 06/7/2015. Hiện nay hai con đang sống với chị C tại Tổ E, thị trấn T, huyện N, tỉnh Cao Bằng. Chị C, anh C thỏa thuận, sau khi ly hôn, chị C được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng hai con cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Chị C, anh C tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn, anh C được quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung, nợ chung: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lý Mùi C và anh Triệu Tòn C là cá nhân sinh sống tại vùng có điều kiện kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn. Theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị C, anh C được miễn toàn bộ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ