- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L- Phan Thanh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Thanh H
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THUỶ TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST- HNGĐ | Lệ Thuỷ, ngày 15 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 25/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 02 năm 2025 giữa nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1990, địa chỉ: Đội 1, thôn Q, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Phan Thanh H, sinh năm 1983, địa chỉ: Thôn M, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 05 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Thanh H
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a)Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Thanh H thống nhất vợ chồng có 2 con chung Phan Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 17/3/2017 và Phan Ngọc Nh, sinh ngày 30/5/2019; Vợ chồng thống nhất thỏa thuận giao cho chị L trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng hai con Phan Nguyễn Minh Đ, sinh ngày 17/3/2017 và Phan Ngọc Nh, sinh ngày 30/5/2019, anh H cấp dưỡng nuôi mỗi con 1.500.000 đồng/tháng kể từ tháng 6 năm 2025 cho đến khi con tròn 18 tuổi. Anh Phan Thanh H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
b) Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Thanh H không yêu cầu Tòa án giải quyết do anh chị đã thỏa thuận chia cho nhau chỉ yêu cầu Tòa án công nhận như sau: Anh Phan Thanh H được quyền sử dụng thửa đất số 378, tờ bản đồ số 8, diện tích 92,1 m2 ; địa chỉ thửa đất tại thôn M, xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình đã được sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Quảng Bìnhcấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DĐ 143055 ngày 20/01/2022, mang tên Phan Thanh H và Nguyễn Thị L.
c)Về án phí: Chị Nguyễn Thị L và anh Phan Thanh H thỏa thuận chị Liên chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lệ Thuỷ, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0004539 ngày 20/02/2025 (chị L đã nộp đủ án phí)
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7,9 luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Lệ Thuỷ; - THADS huyện Lệ Thủy; - Các đương sự; - UBND xã X, huyện L, tỉnh Quảng Bình(để ghi chú vào sổ ĐKKH; đã ĐKKH ngày 12/9/2016; - Lưu VP; - Lưu HS. | Trương Thị Nhàn |