vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Ái M- Trần Hữu V"
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH BẾN TRE
Số: 23/2025/QĐST-HNGĐ
Châu Thành, ngày 04 tháng 02 năm 2025

QUY T Đ NH

CÔNG NH N THU N TÌNH LY HÔN

VÀ S TH A THU N CỦA CÁC Đ NG S

Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 675/2024/TLST-HNGĐ ngày 27 tháng 12 năm 2024 giữa:

* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Ái M, sinh năm: 2002; địa chỉ: Số A, ấp D, xã H, huyện C, tỉnh Bến Tre.

* Bị đơn: Anh Trần Hữu V, sinh năm: 2001; địa chỉ: Số B, ấp K , thị trấn T, huyện C, tỉnh Bến Tre.

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025;

X T TH Y:

Việc thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.

QUY T Đ NH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Ái M và anh Trần Hữu V.

2. Công nhận sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2

n n n Chị Nguyễn Thị Ái M và anh Trần Hữu V thuận tình ly hôn.

Ghi nhận việc chị Nguyễn Thị Ái M và anh Trần Hữu V không yêu cầu cấp dư ng giữa vợ chồng khi ly hôn.

2.2.

on un : Có 01 con chung tên là Trần Ngọc Gia L, sinh ngày 07/09/2023. Khi ly hôn, chị M và anh V thống nhất chị M nuôi dư ng con chung, anh V không phải cấp dư ng nuôi con.

Cha mẹ không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được quyền ngăn cản. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dư ng con thì người đang trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con chung, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như việc cấp dư ng nuôi con.

2 3

tài sản un Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2 4

nợ un Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2 5

n p

n n n ia đìn : Chị Nguyễn Thị Ái M tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi n àn đồn ) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006409 ngày 19/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Bến Tre. Chị Nguyễn Thị Ái M được nhận lại tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi n àn đồn ).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ