vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đã áp dụng quy tắc mã hóa tương tự vào văn bản bạn cung cấp. Dưới đây là kết quả: Nguyên đơn: Bà Thạch Thùy A, sinh năm 1977. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất và di dời tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 10 – VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-DSVĩnh Long, ngày 20 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 10 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Minh Thơ.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Cao Minh Sơn.

2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim.

Căn cứ vào các Điều 212, Điều 213, Điều 235 và Điều 246 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 322/2024/TLST-DS, ngày 22/10/2024, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất và di dời tài sản”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Đã áp dụng quy tắc mã hóa tương tự vào văn bản bạn cung cấp. Dưới đây là kết quả:

- Nguyên đơn: Bà Thạch Thùy A, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Xã A, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh (Nay là đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Phường A, tỉnh Vĩnh Long).

- Bị đơn: Ông Tải Thành P, sinh năm 1972.

Địa chỉ: Đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Xã A, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh (Nay là đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Phường A, tỉnh Vĩnh Long).

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Thạch Ngọc D, sinh năm 1976.

Địa chỉ: Đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Xã A, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh (Nay là đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Phường A, tỉnh Vĩnh Long).

2. Bà Phạm Kiều D, sinh năm 1982.

3. Ông Tải Thành C, sinh năm 2001.

4. Ông Tải Thành Đ, sinh năm 2006.

Cùng địa chỉ: Đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Xã A, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh (Nay là đường Võ Văn Kiệt, Ấp A, Phường A, tỉnh Vĩnh Long).

2.Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Nguyên đơn bà Thạch Thùy A, bị đơn ông Tải Thành P, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Thạch Ngọc D, bà Phạm Kiều D, ông Tải Thành C, ông Tải Thành Đ thống nhất thỏa thuận: Ông Tải Thành P, bà Phạm Kiều D, ông Tải Thành C, ông Tải Thành Đ đồng ý di dời toàn bộ tài sản là bê tông trả lại cho bà Thạch Thùy A diện tích đất thực đo 44.5m2, thuộc thửa đất số 1094, tờ bản đồ số 37, diện tích 900.4m2, loại đất ở nông thôn và đất trồng cây lâu năm, đất tọa lạc tại Ấp A, Xã A, Thành phố T, tỉnh Trà Vinh (Nay là Ấp A, Phường A, tỉnh Vĩnh Long). Đất có sơ đồ tứ cận như sau:

- Ký hiệu A1 (Diện tích 44.5m2) có tứ cận:

- Hướng Bắc giáp ký hiệu A, thuộc thửa đất số 38, có số đo 29.05m,

2.22m, 2.15m, 12.63m.

- Hướng Nam giáp ký hiệu C, thuộc thửa đất số 1094, có số đo 46m.

- Hướng Đông giáp ký hiệu A2, thuộc thửa đất số 746, có số đo 1.09m.

- Hướng Tây giáp thửa đất số 1094, có số đo 0.85m.

(Kèm sơ đồ khu đất số: 240/CNTPTV ngày 17/02/2025 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Thành phố T (Nay là Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai Khu vực 10).

Đình chỉ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Thạch Thùy A về việc yêu cầu ông Tải Thành P, bà Phạm Kiều D, ông Tải Thành C, ông Tải Thành Đ bồi thường thiệt hại do hành vi lấn chiếm quyền sử dụng đất của bà Thạch Thùy A. Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định pháp luật.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Nguyên đơn bà Thạch Thùy A phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí bà Thạch Thùy A đã nộp theo biên lai thu số 0000952 ngày 16/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Thành phố T (Nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long) thu. Bà Thạch Thùy A được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long. Bị đơn ông Tải Thành P phải chịu số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nộp tại Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 10 – Vĩnh Long.

Về chi phíxem xét, thẩm định tại chỗ, định giá tài sản và cung cấp thông tin: 7.127.698 đồng (Bảy triệu, một trăm hai mươi bảy nghìn, sáu trăm chín mươi tám đồng). Nguyên đơn bà Thạch Thùy A phải chịu số tiền 3.563.849 đồng (Ba triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bốn mươi chín đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng) bà Thạch Thùy A đã nộp. Bà Thạch Thùy A được nhận lại số tiền 11.436.151 đồng (Mười một triệu, bốn trăm ba mươi sáu nghìn, một trăm năm mươi mốt đồng), nhận tại Tòa án nhân dân Khu vực 10 – Vĩnh Long số tiền 7.872.302 đồng (Bảy triệu, tám trăm bảy mươi hai nghìn, ba trăm lẽ hai đồng) và nhận tại Phòng Thi hành án Khu vực 10 – Vĩnh Long số tiền 3.563.849 đồng (Ba triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bốn mươi chín đồng) sau khi ông Tải Thành P nộp số tiền 3.563.849 đồng (Ba triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bốn mươi chín đồng). Bị đơn ông Tải Thành P phải chịu số tiền 3.563.849 đồng (Ba triệu, năm trăm sáu mươi ba nghìn, tám trăm bốn mươi chín đồng) nộp tại Phòng Thi hành án Khu vực 10 – Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ