- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST-DS | Đồng Tháp, ngày 05 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 219/2025/TLST–DS ngày 14 tháng 8 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Hồ Ngọc B, sinh năm 1975.
Địa chỉ: đường Mai Văn Khải, ấp 3, xã Mỹ T, thành phố CL (nay là phường M Ni), tỉnh ĐT.
Bị đơn:
1/ Lê Văn N, sinh năm: 1966.
2/ Lý Thị C, sinh năm: 1965.
Cùng địa chỉ: tổ 23, ấp Hòa Long, xã Hòa A, thành phố CL (nay là phường CL), tỉnh ĐT.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Bà Hồ Ngọc B yêu cầu ông Lê Văn N và bà Lý Thị C trả số tiền vốn 3.120.000.000 đồng và tiền lãi 110.489.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi: 3.230.489.000 đồng.
Ông Lê Văn N và bà Lý Thị C đồng ý trả cho bà Hồ Ngọc B tổng số tiền vốn 3.120.000.000 đồng và tiền lãi 110.489.000 đồng. Tổng cộng vốn và lãi: 3.230.489.000 đồng.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm:
Án phí dân sự sơ thẩm 48.304.890 đồng, ông Lê Văn N và bà Lý Thị C chịu. Bà Lý Thị C được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 và Điều 15 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Như vậy, ông Lê Văn N phải chịu án phí 24.152.445 đồng.
Trả lại cho bà Hồ Ngọc B số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 47.505.000đồng theo biên lai thu số 0006531, ngày 13/8/2025, tại Thi hành án dân sự tỉnh Đồng Tháp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6-ĐT; - THADS Tỉnh ĐT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Bùi Thị Tuyết Nga |