- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng Quốc tế VN +Giang"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 -THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2025/QĐST- DS | Thanh Hóa, ngày 23 tháng 9 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; khoản 3 điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2025/TLST- DS ngày 30 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Q
Địa chỉ: Tầng 1 (Tầng trệt) và tầng 2 tòa nhà SaillingTower, số 111A Pasteur, phường Sài Gòn (phường Bến Nghé, quận 1 cũ), thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Hàn Ngọc Vũ,– chức vụ: Tổng giám đốc Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Thanh H – Chức vụ: Giám đốc thu hồi nợ.
Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Lê Đức C – Chuyên viên xử lý nợ
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam.
Bị đơn: - Ông Lê Văn G, sinh năm 1963; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
- Bà Lê Thị L, sinh năm 1965; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx
Cùng địa chỉ: Thôn Phú Lai, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Tính đến ngày 15/9/2025 ông Lê Văn G và Lê Thị L còn nợ Ngân hàng TMCP số tiền: Nợ gốc: 780,000,000 đồng; Nợ lãi: 4,060,274 đồng; Nợ lãi quá hạn: 55.968.901 đồng; Nợ thẻ: 108.801.847 đồng; Tổng cộng cả gốc và lãi là: 948.831.022 đồng (Chín trăm bốn mươi tám triệu, tám trăm ba mươi mốt nghìn, không trăm hai mươi hai đồng).
2.2. Về phương thức thanh toán nợ: Đại diện theo ủy quyền lại của Ngân hàng Q và ông Lê Văn G và Lê Thị L thỏa thuận thống nhất: ông G, bà L trả nợ 1 lần cho Ngân hàng vào ngày 15/11/2025. Kể từ ngày 15/9/2025, ông Lê Văn G và bà Lê Thị L còn phải chịu khoản tiền lãi phát sinh theo hợp đồng mà các bên đã ký kết cho đến khi thanh tất toán hợp đồng.
Trường hợp quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ, ông G, bà L vi phạm nghĩa vụ thực hiện trả nợ thì Ngân hàng Q được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự kê biên tài sản đã thế chấp là 01 thửa đất số 744, tờ bản đồ số 8 ( bản đồ địa chính xã Thiệu Long đo vẽ năm 2012), diện tích 530,4 m2 tại thôn Phú Lai, xã Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DH 509208, số vào sổ cấp GCN: CH 01315 do UBND huyện Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 18/01/2023 và tài sản trên đất là 01 ngôi nhà hai tầng, bếp, công trình phụ đầy đủ, tường rào bao quanh để thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
2.3. Về án phí: Ông Lê Văn G và Lê Thị L được miễn tiền án phí DSST.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP Q số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 19.112.000đ (Mười chín triệu một trăm mười hai nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0002064 ngày 29/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự. - VKSND khu vực 3 – Thanh Hóa; - TAND tỉnh Thanh Hóa; - THA DS tỉnh Thanh Hóa; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đặng Thanh T |