vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

Các đồng nguyên đơn: Công ty cổ phần M Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Nguyên đơn: Công ty cổ phần M; Ngân hàng thương mại cổ phần V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 17 – PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-DSPhú Thọ, ngày 29 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 12 năm 2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự sơ thẩm thụ lý số 149/2025/TLST-DS ngày 26 tháng 11 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự :

- Các đồng nguyên đơn:

+ Công ty cổ phần M

Địa chỉ trụ sở: Tầng 15, tòa nhà C, số 219 phố T, phường Y, thành phố Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Hoàng Anh T – Tổng giám đốc

Người được ủy quyền: ông Nguyễn Phúc T – Trưởng phòng xử lý nợ Auto

Người được ủy quyền lại: ông Lưu Đình D – Chuyên viên xử lý nợ

+ Ngân hàng TMCP V

Địa chỉ trụ sở: Tòa V, số 89 L, phường Đ, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D - Chủ tịch Hội đồng Quản trị V.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Như G - Trưởng Phòng xử lý nợ pháp lý tích hợp 2

Người được ủy quyền lại: ông Nguyễn Ngọc T – Chuyên viên xử lý nợ

- Bị đơn: Anh Đinh Văn T, sinh năm 1999

Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1997

Địa chỉ: thôn Đ, xã L, tỉnh Phú Thọ.

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1. Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị D có nghĩa vụ trả cho V và J tổng số tiền tính đến ngày 19/12/2025 là 744.153.349 đồng phát sinh từ Hợp đồng tín dụng số LN 2305159163406 ngày 05/6/2023, Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ (Sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2305159163406) và Hợp đồng tín dụng số LN 2407103159012 ngày 15/7/2024 giữa anh Đinh Văn T, chị Nguyễn Thị D và V theo tỷ lệ sở hữu: Jupiter 95%, Vpbank 5%, cụ thể: số tiền trả cho J: nợ gốc là 618.502.250 đồng, nợ lãi là: 88.443.432 đồng; số tiền trả cho V: nợ gốc là 32.552.750 đồng, nợ lãi là: 4.654.917 đồng.

Kể từ ngày 20/12/2025 cho đến ngày anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị D thực tế thanh toán hết nợ, anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị D phải trả lãi phát sinh theo lãi suất thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng, Phụ lục Hợp đồng số 01/PLHĐ (Sửa đổi bổ sung Hợp đồng cho vay số LN2305159163406), khế ước nhận nợ và văn bản tín dụng của khoản vay. Lãi phát sinh phải trả cho Jupiter và Vpbank tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị D trả cho V và J làm 02 lần, cụ thể như sau:

- Lần 1 trả vào ngày 19/01/2026: trả số tiền là 200.000.000đ (Hai trăm triệu đồng). Trong đó trả cho J 190.000.000đ (một trăm chín mươi triệu đồng), trả cho V 10.000.000đ (mười triệu đồng).

- Lần 2 trả vào ngày 19/02/2026: trả số tiền 544.153.349đ (Năm trăm bốn mươi bốn triệu, một trăm năm mươi ba nghìn, ba trăm bốn mươi chính đồng). Trong đó trả cho J 516.945.682đ (năm trăm mười sáu triệu, chín trăm bốn mươi lăm nghìn, sáu trăm tám mươi hai đồng), trả cho V 27.207.667đ (Hai mươi bảy triệu, hai trăm linh bảy nghìn, sáu trăm sáu mươi bảy đồng). Và lãi phát sinh kể từ ngày 20/12/2025 cho đến khi thanh toán hết nợ (Lãi phát sinh phải trả cho J và V tương ứng với tỷ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ).

Trường hợp anh T và chị D không thực hiện đúng và đầy đủ nghĩa vụ trả nợ, V và J được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, xử lý, phát mại tài sản bảo đảm là: 01 xe ô tô nhãn hiệu HYUNDAI TUCSON 2.0, Số khung RLUJC81DBPN009489, số máy G4NLNU776310, Biển kiểm soát 28A – 189.64; Giấy chứng nhận đăng kí xe ô tô Biển kiểm soát 28A – 189.64 số 28 000471 do Công an huyện Lạc Thủy, tỉnh Hòa Bình mang tên Đinh Văn T. Tất cả các phụ tùng, thiết bị, vật phụ… được lắp thêm, thay thế vào tài sản thế chấp cũng thuộc tài sản thế chấp

Số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm phải được thanh toán cho Vpbank và Jupiter theo đúng tỉ lệ sở hữu của mỗi bên đối với từng khoản nợ.

Trường hợp số tiền thu được từ việc phát mại tài sản bảo đảm không đủ thực hiện nghĩa vụ trả nợ, Vpbank và Jupiter có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án xác minh, kê biên, phát mại các tài sản khác của anh Đinh Văn T, chị Nguyễn Thị D để thực hiện nghĩa vụ trả hết nợ cho V và J cho đến khi thanh toán hết khoản nợ.

2.2. Về án phí: Anh Đinh Văn T và chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 16.883.066đ (mười sáu triệu, tám trăm tám mươi ba nghìn, không trăm sáu mươi sáu đồng).

Trả lại J số tiền 15.057.000đ (Mười lăm triệu, không trăm năm mươi bảy nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0005969 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

Trả lại V số tiền 859.000đ (Tám trăm năm mươi chín nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai số 0005987 ngày 26/11/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ