vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông V Đ Th, sinh năm 1955 và bà Ph Th M, sinh năm 1952.

Ông L D, sinh năm 1981 và bà Ng Th L, sinh năm 1983 Địa chỉ: 303 Lô B, chung cư Nguyễn Kiệm, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Ng Đ M, sinh năm 1995 Địa chỉ: 38 Tuệ Tĩnh, Phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "trnha châp hợp đông chuyển nhương quyenf sử dung đât"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông V Đ Th, sinh năm 1955 và bà Ph Th M, sinh năm 1952.
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 23/2025/QĐST-DS
Bảo Lâm, ngày 20 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của BLTTDS 2015; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 107/2024/TLST- DS ngày 29 tháng 5 năm 2025

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông V Đ Th, sinh năm 1955 và bà Ph Th M, sinh năm 1952. Địa chỉ: Thôn 3, xã L N, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông V Th B, sinh năm 1982 Địa chỉ: Thôn 3, xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. Bị đơn: - Ông Ng V D, sinh năm 1983 và bà L Th B H, sinh năm 1984. Địa chỉ: 377/7 Trần Phú , phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng.

- Ông L D, sinh năm 1981 và bà Ng Th L, sinh năm 1983 Địa chỉ: 303 Lô B, chung cư Nguyễn Kiệm, Phường 9, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Ng Đ M, sinh năm 1995 Địa chỉ: 38 Tuệ Tĩnh, Phường Lộc Sơn, TP Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, Tỉnh Lâm Đồng. Đại diện: Ông Đ V Đ - Phó chủ tịch xã Lộc Nam Địa chỉ: Thôn 3, xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Hủy hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số: 12/2021, quyển số 01SCT/HĐ, GD được Ủy ban nhân dân xã Lộc Nam chứng thực ngày 05/02/2021 giữa bên chuyển nhượng (bên A) ông Vũ Đức Thọ, bà Phạm Thị Mười với bên nhận chuyển nhượng (bên B) ông Nguyễn Văn Dũng, bà Lê Thị Bích Hạnh, cùng với ông Lê Dũng cùng vợ bà Nguyễn Thị Lân. Đối với thửa đất số 42 tờ bản đồ số 61 diện tích 24628,8m2 đất trồng cây lâu năm (CLN) giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số hiệu CY822465 do Ủy ban nhân dân huyện Bảo Lâm cấp 13/01/2021, tên ông Vũ Đức Thọ, bà Phạm Thị Mười. Địa chỉ thửa đất thôn 5, xã Lộc Nam, Bảo Lâm, Lâm Đồng. Ông Vũ Đức Thọ và bà Phạm Thị Mười có trách nhiệm liên hệ cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh phần chỉnh lý giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định. Về án phí: Căn cứ điểm đ Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về quy định mức thu, miễm, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án. Ông Vũ Đức Thọ và bà Phạm Thị Mười được miễn án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ