vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐST-DS — Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Châu Thanh M, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Châu Thanh M: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp L, xã … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Các tranh chấp dân sự trong trường hợp chưa có điều luật áp dụng — án dân sự — "Hòa giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN PHƢỚC
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST-DSTân Phước, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-DS ngày 03 tháng 01 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Châu Thanh M, sinh năm 1975. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn ông Châu Thanh M: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1992. Địa chỉ: Ấp M, xã M, thị xã N, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: 1/ Bà Nguyễn Thị Kiều N, sinh năm 1988 Địa chỉ: Ấp L, xã M, thị xã C, tỉnh Tiền Giang. 2/ Ông Nguyễn Quang S, sinh năm 1986. Địa chỉ: Số A, ấp B, xã N, huyện N, Thành phố Hồ Chí Minh. 2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Ông Nguyễn Quang S có nghĩa vụ trả cho ông Châu Thanh M số tiền 95.000.000 đồng, mỗi tháng trả 950.000 đồng cho đến khi xong nợ. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ ngày 10/5/2025. (Ngày trả nợ đầu tiên) Nếu ông Nguyễn Quang S vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho ông Châu Thanh M một lần số tiền còn lại.

- Bà Nguyễn Thị Kiều N có nghĩa vụ trả cho ông Châu Thanh M số tiền 380.000.000 đồng, mỗi tháng trả 3.800.000 đồng cho đến khi xong nợ. Thời gian thực hiện nghĩa vụ trả nợ bắt đầu từ ngày 10/5/2025. (Ngày trả nợ đầu tiên) Nếu bà Nguyễn Thị Kiều N vi phạm 01 lần nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn thì phải có trách nhiệm trả đủ cho ông Châu Thanh M một lần số tiền còn lại. Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí: + Ông Nguyễn Quang S phải chịu 2.375.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; + Bà Nguyễn Thị Kiều N phải chịu 9.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm; + Hoàn trả lại cho ông Châu Thanh M 10.000.000 đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0003775 ngày 27/12/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tân Phước, tỉnh Tiền Giang. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ