vanban.org

Quyết định 23/2025/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân Ch và bà Nguyễn Thị Thanh X thống nhất thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số: 21 do Uỷ ban nhân dân xã Phùng G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã N, tỉnh Thanh Hóa) cấp ngày 13/6/2012 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn Chuyên Xuân"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 11 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐCNTTLHĐồng Nai, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA

CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, 81, 82; 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của ông Lê Xuân Ch và bà Nguyễn Thị Thanh X;

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 12 tháng 5 năm 2025 về việc yêu cầu ly hôn của ông Lê Xuân Ch;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: Ông Lê Xuân C, sinh ngày 13/9/1989;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày: 10/4/2021

Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện P, tỉnh Bình Phước

(Nay là thôn L, xã B, tỉnh Đồng Nai).

- Người bị kiện: Bà Nguyễn Thị Thanh X, sinh ngày 24/3/1989

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục CSQLHCVTTXH cấp ngày: 10/4/2021

Địa chỉ: Thôn 5, xã L, huyện Phú R, tỉnh Bình Phước

(Nay là thôn Long H, xã B, tỉnh Đồng Nai).

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 05 tháng 8 năm 2025 cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân Ch và bà Nguyễn Thị Thanh X thống nhất thuận tình ly hôn.

Giấy chứng nhận kết hôn số: 21 do Uỷ ban nhân dân xã Phùng G, huyện N, tỉnh Thanh Hóa (nay là xã N, tỉnh Thanh Hóa) cấp ngày 13/6/2012 hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

- Về việc nuôi con: Khi ly hôn, hai bên thống nhất giao con chung là cháu Lê Nguyễn Kim A, sinh ngày 26/3/2018 và cháu Lê Nguyễn Tiến H, sinh ngày 11/5/2013, số định danh cá nhân: xxxxxxxxxxxx cho bà Nguyễn Thị Thanh X được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.

Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Do các bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ