- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 475/2024/HNGĐ-ST ngày
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 299 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 311 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ──────────── Số: 23/2025/QĐ-PT | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 05 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
HUỶ BẢN ÁN SƠ THẨM VÀ
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Tuấn.
Các Thẩm phán:
Bà Nguyễn Hoàng Anh.
Bà Lưu Thị Thủy Tiên.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số
475/2024/HNGĐ-ST ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh bị kháng cáo như sau:
Ngày 30 tháng 9 năm 2024, nguyên đơn ông Nguyễn Thiều Vũ N kháng cáo yêu cầu sửa bản án sơ thẩm theo hướng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn
XÉT THẤY:
Tại phiên toà phúc thẩm, nguyên đơn ông Nguyễn Thiều Vũ N có ý kiến rút
toàn bộ yêu cầu khởi kiện đối với bị đơn bà Huỳnh Thị H; rút toàn bộ kháng cáo đối với Bản án sơ thẩm số 475/2024/HNGĐ-ST ngày 20 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh.
Tại phiên toà phúc thẩm, bị đơn bà Huỳnh Thị H có ý kiến đồng ý việc rút
đơn khởi kiện của nguyên đơn.
Việc rút đơn khởi kiện của nguyên đơn và việc bị đơn đồng ý việc rút đơn
khởi kiện của nguyên đơn là hoàn toàn tự nguyện, không ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác.
Căn cứ vào Điều 299 và Điều 311 của Bộ luật Tố tụng dân sự,
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016
của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Hủy Bản án hôn nhân và gia đình sơ thẩm số 475/2024/HNGĐ-ST ngày
20 tháng 9 năm 2024 của Tòa án nhân dân Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh và đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2024/TLPT-HNGĐ ngày 05 tháng 11 năm 2024 về việc “Hủy kết hôn trái pháp luật” giữa:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thiều Vũ N, sinh năm 1979; địa chỉ: Khu phố A,
phường B, Thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Bà Hồ Thị Ngọc Y, sinh năm 1982; địa chỉ: Đường M, phường N, Thành phố Hồ Chí Minh (Theo Văn bản ủy quyền ngày 06 tháng 11 năm 2023).
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn: Bà Cao Thị L –
Luật sư Văn phòng luật sư Nguyễn Văn H và Cộng sự thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Đường J, Phường K , Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị H, sinh năm 1967; địa chỉ: Đường D, Phường E,
Thành phố Hồ Chí Minh.
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn: Bà Trương Thị H – Luật
sư Văn phòng luật sư Trương Thị H thuộc Đoàn luật sư Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Đường O, phường P, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ủy ban nhân dân Phường K,
Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ: Đường R, Phường S, Thành phố Hồ Chí Minh; người đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Hoàng T – Công chức Tư pháp-Hộ Tịch (Theo Văn bản ủy quyền số 268/GUQ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2025).
2. Về án phí:
2.1. Án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thiều Vũ N phải chịu 300.000 (ba
trăm nghìn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đương sự đã nộp theo Biên lai thu số 001614X ngày 02 tháng 8 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 10, Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự đã thi hành xong án phí sơ thẩm.
2.2. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Thiều Vũ N là người kháng cáo
phải chịu 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đương sự đã nộp theo Biên lai thu số 002062Y ngày 02 tháng 10 năm 2024 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; ông N được nhận lại số tiền 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng, nhận tại Cơ quan thi hành án có thẩm quyền.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định.
| Nơi nhận: - VKSND cấp cao tại Tp. HCM; - VKSND Tp. HCM; - TAND Quận 10, Tp. HCM; - Cục THADS Tp. HCM; - Chi cục THADS Quận 10, Tp. HCM; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Tuấn |