vanban.org

Quyết định 23/2025/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Mai

Thanh Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Thanh Th thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Trúc L. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Th Tr L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Mai
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 12 – ĐỒNG NAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 23/2025/QĐST -HNGĐĐồng Nai, ngày 25 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2025/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 7 năm 2025 về việc “ Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc L, sinh ngày 10/10/1993 Nơi cư trú: Thôn 1,xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Nay là: Thôn 14, xã n, tỉnh Đồng Nai CCCD: xxxx.xxxx. Bị đơn: Anh Mai Thanh Th, sinh ngày 28/11/1992 Nơi cư trú: Thôn 1,xã N, huyện B, tỉnh Bình Phước Nay là: Thôn 14, xã n, tỉnh Đồng Nai CCCD: xxxx.xxxx. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó. Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Mai Thanh Th có giấy chứng nhận kết hôn số 09, quyển số 01/2016 của Uỷ ban nhân dânxã N, huyện B, tỉnh Bình Phước cấp ngày 04/3/2016 (Nay là xã Nghĩa Trung, tỉnh Đồng Nai).

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Mai

Thanh Th. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Mai Thanh Th thuận tình ly hôn với chị Nguyễn Thị Trúc L.

- Về con chung: Giao cháu Mai Thanh T, sinh ngày 18/10/2015, cháu Mai TH T , sinh ngày 24/02/2017 và cháu Mai Th Th, sinh ngày 12/01/2019 cho anh Mai Thanh Th trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom hoặc cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Các bên có quyền thay đổi người trực tiếp nuôi con theo quy định của pháp luật. Quyền của anh chị đối với con chung được thực hiện theo quy định tại các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân gia đình năm 2014.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Mai Thanh Th không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Án phí HNGĐ - ST là 150.000 đồng, nguyên đơn chị Nguyễn Thị Trúc L nhận nộp, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị đã nộp là 300.000 đồng (biên lai thu số 0029358 ngày 31/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai). Thi hành án Dân sự tỉnh Đồng Nai hoàn trả lại số tiền còn lại là 150.000 đồng cho chị Nguyễn Thị Trúc L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ