- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luong Đinh T xin ly hon voi Loc Thi U"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đình T và chị Lộc Thị U.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 23/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 30 tháng 01 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 09/2024/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 01 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lương Đình T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Thôn Kh, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Chị Lộc Thị U, sinh năm 1998
Địa chỉ: Thôn Kh, xã Tr, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng Dân sự; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 110, 116 và Điều 117 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Đình T và chị Lộc Thị U.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Lương Triều Vũ, sinh ngày 14/6/2017 cho anh Lương Đình T trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Chị Lộc Thị U có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung 1.000.000 dồng/tháng (Một triệu đồng/tháng) cho đến khi cháu Lương Triều Vũ đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng, thời gian cấp dưỡng được tính kể từ tháng 02/2024 trở đi. Chị Lộc Thị U có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.
- Về tài sản chung, về vay nợ chung: Các đương sự xác định không có tài sản chung, không có nợ chung nên không yêu cầu toà án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Đình T tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm ly hôn và 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con chung, nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001085 ngày 15 tháng 01 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang, anh Lương Đình T đã nộp xong án phí. Chị Lộc Thị U không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn; - Chi cục THADS huyện Yên Sơn; - Các đương sự; - UBND xã Tr (Nơi ĐKKH); - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu Tòa án. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |